Khoảng thời gian dịch vụ không hoạt động hoặc không truy cập được.
Downtime là thời gian dịch vụ ngừng hoạt động, dùng để tính uptime và xác định vi phạm cam kết.
Định nghĩa downtime trong hợp đồng quan trọng hơn bản thân con số. Cần làm rõ: tính từ thời điểm nào (khi hệ thống giám sát ghi nhận, hay khi khách báo), đo từ đâu, và những gì không được tính.
Các trường hợp thường được loại trừ: bảo trì có kế hoạch đã thông báo trước, sự cố đường truyền từ phía nhà mạng của khách, tấn công từ chối dịch vụ, thao tác cấu hình do khách thực hiện, dùng vượt thông số kỹ thuật, và lỗi mã nguồn của khách.




























































































































