Điều khoản nhượng quyền thương mại hệ thống dịch vụ công nghệ HiTechCloud
Phụ lục điều khoản – Phiên bản 2026.1 – Bộ phận không tách rời của Hợp đồng nhượng quyền thương mại
Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903 · Ngày hiệu lực: 01/9/2026 · Bộ phận phụ trách: Pháp chế · Công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/
PHẦN I – PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên
1.1. Điều khoản này quy định điều kiện nhượng quyền và điều kiện nhận quyền đối với Hệ thống nhượng quyền dịch vụ công nghệ mang thương hiệu HiTechCloud, áp dụng cho tổ chức, cá nhân giao kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại với Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (sau đây gọi là “Bên nhượng quyền“) với tư cách bên nhận quyền (sau đây gọi là “Bên nhận quyền“).
1.2. Danh mục dịch vụ được nhượng quyền gồm: dịch vụ tư vấn, triển khai và hỗ trợ hạ tầng điện toán đám mây; dịch vụ đăng ký và quản trị tên miền, chứng thư số; dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cấp 1 và cấp 2 cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa; và các dịch vụ khác được bổ sung bằng phụ lục.
1.3. Do Điều khoản này điều chỉnh quan hệ nhượng quyền thương mại chứ không phải quan hệ cung cấp dịch vụ hạ tầng, Điều khoản này không quy định cam kết tỷ lệ khả dụng hệ thống (uptime) và không áp dụng thang bồi hoàn theo tỷ lệ khả dụng. Chỉ tiêu khả dụng đối với hệ thống phần mềm quản trị và các dịch vụ hạ tầng mà Bên nhận quyền sử dụng áp dụng theo điều khoản dịch vụ tương ứng do HiTechCloud công bố.
1.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn: (a) Hợp đồng nhượng quyền thương mại và các phụ lục do hai Bên ký trực tiếp; (b) Cẩm nang vận hành; (c) Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA); (d) Điều khoản này; (đ) các chính sách chung do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1. “Quyền thương mại” là tổng hợp các quyền được Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền, bao gồm quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bí quyết kinh doanh, quy trình vận hành và hệ thống nhận diện của Bên nhượng quyền để kinh doanh theo mô hình do Bên nhượng quyền quy định.
2.2. “Hệ thống nhượng quyền” là mô hình kinh doanh dịch vụ công nghệ mang thương hiệu HiTechCloud, gồm: danh mục dịch vụ chuẩn, quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn nhận diện thương hiệu, hệ thống phần mềm quản trị và bộ tài liệu vận hành.
2.3. “Cẩm nang vận hành” là bộ tài liệu do Bên nhượng quyền ban hành và cập nhật, quy định chi tiết cách thức vận hành Hệ thống nhượng quyền; Cẩm nang vận hành là bộ phận không tách rời của Hợp đồng và có giá trị ràng buộc như điều khoản Hợp đồng.
2.4. “Lãnh thổ nhượng quyền” là khu vực địa lý được xác định tại phụ lục, nơi Bên nhận quyền được phép khai thác Quyền thương mại.
2.5. “Cơ sở nhượng quyền” là địa điểm kinh doanh được Bên nhượng quyền chấp thuận, nơi Bên nhận quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ mang thương hiệu của Hệ thống nhượng quyền.
PHẦN II – ĐIỀU KIỆN NHƯỢNG QUYỀN VÀ THỦ TỤC BẮT BUỘC TRƯỚC KHI KÝ
Điều 3. Điều kiện nhượng quyền và thủ tục bắt buộc trước khi ký
3.1. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền. Bên nhượng quyền chỉ được cấp Quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 (một) năm, theo Điều 5 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2018/NĐ-CP).
3.2. Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại. Bên nhượng quyền có trách nhiệm cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền bản sao Hợp đồng nhượng quyền thương mại mẫu và Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định, ít nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc trước khi ký Hợp đồng, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác, theo Điều 8 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP. Nội dung bắt buộc của Bản giới thiệu thực hiện theo mẫu tại Thông tư số 09/2006/TT-BTM.
3.3. Bên nhượng quyền có nghĩa vụ thông báo ngay cho Bên nhận quyền về mọi thay đổi quan trọng trong Hệ thống nhượng quyền làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền.
3.4. Thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước.
(a) Nhượng quyền thương mại trong nước và nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài thuộc trường hợp KHÔNG phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, nhưng phải thực hiện chế độ báo cáo với Sở Công Thương theo Điều 17a Nghị định số 35/2006/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định số 120/2011/NĐ-CP).
(b) Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.
(c) Điều khoản này không xác lập, không xác nhận và không thay thế việc hoàn tất thủ tục nêu trên của bất kỳ Bên nào. Tình trạng thực hiện thủ tục của Bên nhượng quyền được ghi rõ tại Hợp đồng. Trước khi phát hành Bản giới thiệu và ký Hợp đồng đầu tiên, Công ty rà soát và xác nhận việc đáp ứng điều kiện tại khoản 3.1 và việc thực hiện chế độ báo cáo, đăng ký tương ứng theo khoản 3.4.
3.5. Bên nhượng quyền cam kết các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhượng quyền thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình và duy trì hiệu lực trong suốt thời hạn Hợp đồng.
PHẦN III – PHẠM VI QUYỀN THƯƠNG MẠI ĐƯỢC NHƯỢNG
Điều 4. Phạm vi Quyền thương mại được nhượng
4.1. Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền độc quyền hoặc không độc quyền (lựa chọn ghi tại phụ lục) để kinh doanh dịch vụ theo Hệ thống nhượng quyền trong Lãnh thổ nhượng quyền, trong thời hạn quy định tại Điều 9.
4.2. Bên nhận quyền được quyền: sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, hệ thống nhận diện theo đúng Cẩm nang vận hành; sử dụng Cẩm nang vận hành và tài liệu kỹ thuật; truy cập hệ thống phần mềm quản trị do Bên nhượng quyền cung cấp; tham gia chương trình đào tạo và các chiến dịch tiếp thị chung của Hệ thống.
4.3. Bên nhận quyền không được quyền: nhượng quyền lại (nhượng quyền thứ cấp) cho bên thứ ba khi chưa có văn bản chấp thuận của Bên nhượng quyền; chuyển giao Quyền thương mại; đăng ký bảo hộ dưới tên mình bất kỳ đối tượng sở hữu trí tuệ nào của Bên nhượng quyền hoặc dấu hiệu tương tự gây nhầm lẫn; sử dụng Quyền thương mại ngoài Lãnh thổ nhượng quyền; tự ý thay đổi hệ thống nhận diện, quy trình vận hành hoặc giá dịch vụ ngoài biên độ do Bên nhượng quyền quy định.
4.4. Quan hệ giữa hai Bên là quan hệ giữa hai chủ thể kinh doanh độc lập. Hợp đồng không tạo lập quan hệ đại lý, quan hệ lao động, quan hệ liên doanh hay hợp tác kinh doanh; Bên nhận quyền không được nhân danh Bên nhượng quyền xác lập giao dịch với bên thứ ba nếu không có ủy quyền bằng văn bản.
PHẦN IV – NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 5. Nghĩa vụ của Bên nhượng quyền
5.1. Cung cấp Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại và thông tin trung thực về Hệ thống nhượng quyền theo Điều 3.
5.2. Bàn giao Cẩm nang vận hành, bộ nhận diện thương hiệu, tài liệu kỹ thuật và quyền truy cập hệ thống phần mềm quản trị trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên nhận quyền hoàn tất thanh toán phí nhượng quyền ban đầu.
5.3. Đào tạo ban đầu cho đội ngũ của Bên nhận quyền theo thời lượng và số lượng học viên ghi tại phụ lục, gồm đào tạo về sản phẩm, quy trình bán hàng, quy trình kỹ thuật, chuẩn dịch vụ và tuân thủ; cấp Giấy chứng nhận hoàn thành cho học viên đạt yêu cầu. Việc cấp và giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận thực hiện theo Điều khoản dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số và cấp chứng nhận, chứng chỉ do HiTechCloud công bố.
5.4. Hỗ trợ kỹ thuật liên tục: bố trí đầu mối hỗ trợ, phản hồi yêu cầu kỹ thuật trong thời hạn cam kết tại phụ lục; hỗ trợ Bên nhận quyền xử lý sự cố cấp độ cao và các yêu cầu vượt năng lực của Bên nhận quyền.
5.5. Duy trì hiệu lực của các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhượng quyền, bao gồm gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu; chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ khi phát hiện hành vi xâm phạm.
5.6. Đối xử công bằng giữa các bên nhận quyền trong cùng Hệ thống về chính sách giá, chương trình khuyến mại và điều kiện hỗ trợ.
5.7. Kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động của Cơ sở nhượng quyền nhằm bảo đảm tính thống nhất của Hệ thống; thông báo trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc, trừ kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.
5.8. Thực hiện chế độ báo cáo hoặc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo khoản 3.4.
Điều 6. Nghĩa vụ của Bên nhận quyền
6.1. Đầu tư và duy trì Cơ sở nhượng quyền đúng tiêu chuẩn về địa điểm, thiết kế, nhận diện thương hiệu, trang thiết bị và nhân sự theo Cẩm nang vận hành; không tự ý thay đổi khi chưa có văn bản chấp thuận của Bên nhượng quyền.
6.2. Kinh doanh đúng danh mục dịch vụ, đúng quy trình, đúng chuẩn chất lượng của Hệ thống; áp dụng chính sách giá trong biên độ do Bên nhượng quyền quy định; không kinh doanh dịch vụ, sản phẩm cạnh tranh với Hệ thống tại Cơ sở nhượng quyền.
6.3. Bảo đảm nhân sự tại Cơ sở nhượng quyền hoàn thành chương trình đào tạo trước khi tiếp xúc khách hàng; duy trì tỷ lệ nhân sự đã được đào tạo tối thiểu 80%.
6.4. Báo cáo doanh thu, tình hình hoạt động, số lượng khách hàng và các chỉ tiêu chất lượng theo mẫu và chu kỳ do Bên nhượng quyền quy định; cho phép kiểm tra, giám sát theo khoản 5.7.
6.5. Giữ bí mật tuyệt đối đối với Cẩm nang vận hành, bí quyết kinh doanh, danh sách khách hàng, chính sách giá nội bộ và mọi thông tin thuộc Hệ thống nhượng quyền; ràng buộc người lao động của mình bằng cam kết bảo mật tương đương.
6.6. Tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh của mình, gồm: đăng ký kinh doanh; giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu có); nghĩa vụ thuế; nghĩa vụ lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy; và bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng.
6.7. Không sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại của Bên nhượng quyền trong tên doanh nghiệp, tên miền, tài khoản mạng xã hội hoặc tài liệu pháp lý của mình khi chưa có văn bản chấp thuận riêng của Bên nhượng quyền về hình thức và phạm vi sử dụng.
6.8. Mua và duy trì bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và bảo hiểm tài sản cho Cơ sở nhượng quyền với mức trách nhiệm tối thiểu ghi tại phụ lục; cung cấp bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm cho Bên nhượng quyền.
PHẦN V – PHÍ NHƯỢNG QUYỀN, BÁO CÁO DOANH THU VÀ KIỂM TRA
Điều 7. Phí nhượng quyền và các khoản thanh toán
7.1. Các khoản phí gồm: phí nhượng quyền ban đầu; phí nhượng quyền định kỳ (royalty) tính trên doanh thu thuần chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; phí đóng góp quỹ tiếp thị chung; phí đào tạo bổ sung và hỗ trợ kỹ thuật ngoài gói chuẩn; phí sử dụng phần mềm quản trị; tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng. Mức phí, chu kỳ và thời điểm thanh toán được ghi tại Hợp đồng và phụ lục.
7.2. Phí nhượng quyền ban đầu không hoàn lại, trừ trường hợp Hợp đồng bị hủy do lỗi của Bên nhượng quyền hoặc do Bên nhượng quyền không đáp ứng điều kiện tại khoản 3.1.
7.3. Quỹ tiếp thị chung. Bên nhượng quyền công khai kế hoạch sử dụng và quyết toán quỹ tiếp thị chung hằng năm cho các bên nhận quyền trong Hệ thống.
7.4. Tiền ký quỹ được hoàn trả trong 30 (ba mươi) ngày sau khi thanh lý Hợp đồng nếu Bên nhận quyền không có vi phạm và không còn công nợ. Bên nhượng quyền không sử dụng tiền ký quỹ để cấn trừ cho các khoản đang tranh chấp.
7.5. Mọi khoản thanh toán được thực hiện bằng đồng Việt Nam qua chuyển khoản. Bên nhượng quyền phát hành hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC; khi phát hiện hóa đơn có sai sót, Bên phát hiện thông báo trong 03 (ba) ngày làm việc và hai Bên lập văn bản thỏa thuận trước khi xử lý. Các nội dung về quản lý thuế thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
7.6. Chậm thanh toán quá 15 (mười lăm) ngày: Bên nhận quyền chịu lãi chậm trả 0,05%/ngày trên số tiền và số ngày chậm trả thực tế theo Điều 306 Luật Thương mại số 36/2005/QH11; lãi chậm trả là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn 8% tại khoản 11.1. Chậm quá 45 (bốn mươi lăm) ngày, Bên nhượng quyền có quyền tạm ngừng cung cấp hỗ trợ kỹ thuật, tạm khóa quyền truy cập phần mềm quản trị và tạm đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu, sau khi thông báo bằng văn bản trước 07 (bảy) ngày làm việc, cho đến khi Bên nhận quyền hoàn tất nghĩa vụ.
Điều 8. Báo cáo doanh thu và quyền kiểm tra
8.1. Bên nhận quyền báo cáo doanh thu trung thực, đầy đủ theo mẫu và chu kỳ do Bên nhượng quyền quy định.
8.2. Bên nhượng quyền hoặc đơn vị kiểm toán độc lập do Bên nhượng quyền chỉ định được kiểm tra sổ sách, chứng từ liên quan đến việc xác định doanh thu, với thông báo trước 05 (năm) ngày làm việc, trong giờ làm việc và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động của Bên nhận quyền. Nhân sự kiểm tra phải ký cam kết bảo mật và không được sao chép thông tin ngoài phạm vi kiểm tra.
8.3. Trường hợp kiểm tra phát hiện Bên nhận quyền kê khai thiếu doanh thu từ 5% trở lên, Bên nhận quyền nộp bổ sung phần phí còn thiếu, chịu lãi 0,05%/ngày kể từ ngày đến hạn và chịu toàn bộ chi phí kiểm toán của lần kiểm tra đó; trong các trường hợp khác chi phí kiểm tra do Bên nhượng quyền chịu.
8.4. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản có chữ ký của hai Bên; Bên nhận quyền lập và thực hiện kế hoạch khắc phục các phát hiện trong thời hạn hai Bên thống nhất, tối đa 30 (ba mươi) ngày đối với phát hiện mức cao.
PHẦN VI – SỞ HỮU TRÍ TUỆ, BẢO MẬT VÀ THỜI HẠN
Điều 9. Sở hữu trí tuệ, bảo mật và thời hạn
9.1. Toàn bộ nhãn hiệu, tên thương mại, khẩu hiệu, biểu tượng, thiết kế, phần mềm, Cẩm nang vận hành và tài liệu của Hệ thống nhượng quyền thuộc quyền sở hữu của Bên nhượng quyền. Hợp đồng chỉ cấp cho Bên nhận quyền quyền sử dụng có thời hạn, có điều kiện, không phải là chuyển nhượng quyền sở hữu.
9.2. Bên nhận quyền phải sử dụng đúng mẫu, đúng tỷ lệ, đúng màu sắc và đúng ngữ cảnh của bộ nhận diện thương hiệu; mọi ấn phẩm truyền thông, biển hiệu và nội dung trên môi trường mạng phải được Bên nhượng quyền phê duyệt trước.
9.3. Khi phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên nhượng quyền trong Lãnh thổ nhượng quyền, Bên nhận quyền thông báo ngay và phối hợp cung cấp thông tin, chứng cứ; Bên nhượng quyền quyết định biện pháp xử lý.
9.4. Cải tiến do Bên nhận quyền phát triển. Mọi cải tiến, sáng kiến, quy trình mới do Bên nhận quyền phát triển trong quá trình vận hành Hệ thống được cấp cho Bên nhượng quyền quyền sử dụng không độc quyền, miễn phí, không thời hạn để áp dụng cho toàn Hệ thống; Bên nhượng quyền ghi nhận đóng góp của Bên nhận quyền và có thể áp dụng chính sách khen thưởng.
9.5. Nghĩa vụ bảo mật của mỗi Bên có hiệu lực trong suốt thời hạn Hợp đồng và 03 (ba) năm sau khi Hợp đồng chấm dứt vì bất kỳ lý do gì; đối với bí mật kinh doanh (bao gồm Cẩm nang vận hành và bí quyết kinh doanh) và dữ liệu cá nhân, nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi thông tin trở thành công khai không do lỗi của Bên tiếp nhận.
9.6. Thời hạn và gia hạn. Thời hạn Hợp đồng được ghi tại Hợp đồng. Bên nhận quyền có quyền đề nghị gia hạn bằng văn bản chậm nhất 90 (chín mươi) ngày trước ngày hết hạn; Bên nhượng quyền chấp thuận gia hạn nếu Bên nhận quyền đã hoàn thành mọi nghĩa vụ tài chính, không có vi phạm nghiêm trọng chưa khắc phục, đạt chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và chấp thuận điều kiện của hợp đồng mẫu tại thời điểm gia hạn.
9.7. Chuyển giao. Bên nhận quyền không được chuyển giao Quyền thương mại cho bên thứ ba, trừ khi được Bên nhượng quyền chấp thuận bằng văn bản; Bên nhượng quyền có quyền từ chối nếu bên nhận chuyển giao không đáp ứng tiêu chí lựa chọn của Hệ thống và không được từ chối một cách bất hợp lý; trường hợp chấp thuận, Bên nhượng quyền được thu phí chuyển giao theo mức công bố. Bên nhượng quyền có quyền chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng cho công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết hoặc bên nhận chuyển nhượng Hệ thống nhượng quyền, với điều kiện bảo đảm đầy đủ quyền của Bên nhận quyền và thông báo trước 30 (ba mươi) ngày.
PHẦN VII – BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ QUYỀN LỢI KHÁCH HÀNG
Điều 10. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền lợi khách hàng
10.1. Phân vai: (a) Bên nhận quyền là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân của khách hàng do mình thu thập tại Cơ sở nhượng quyền, chịu trách nhiệm tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, bao gồm căn cứ pháp lý của việc xử lý, thông báo xử lý dữ liệu và hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân khi thuộc trường hợp phải lập; (b) trường hợp Bên nhận quyền sử dụng hệ thống phần mềm quản trị của Bên nhượng quyền để lưu trữ dữ liệu khách hàng, Bên nhượng quyền là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân theo chỉ dẫn hợp pháp bằng văn bản của Bên nhận quyền đối với phần dữ liệu đó; (c) đối với phần dữ liệu cá nhân mà mỗi Bên buộc phải xử lý để thực hiện nghĩa vụ luật định của chính mình, Bên đó là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập; (d) đối với dữ liệu cá nhân của người đại diện, đầu mối liên hệ và nhân sự của mỗi Bên, mỗi Bên là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập.
10.2. Điều kiện chi tiết được quy định tại Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA), gồm loại dữ liệu, mục đích, thời hạn lưu trữ, biện pháp bảo vệ, bên xử lý thứ cấp, hỗ trợ thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu, điều kiện chuyển dữ liệu ra nước ngoài và xử lý dữ liệu khi chấm dứt; Phụ lục DPA được ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn.
10.3. Bên nhận quyền bảo đảm quyền lợi của khách hàng theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và không được đưa ra cam kết vượt quá phạm vi và mức độ dịch vụ chuẩn của Hệ thống.
10.4. Thông báo sự cố. Bên phát hiện sự cố an toàn thông tin, sự cố về dữ liệu cá nhân hoặc khiếu nại nghiêm trọng của khách hàng có khả năng ảnh hưởng đến uy tín Hệ thống phải: (a) thông báo cho Bên kia không chậm hơn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ thời điểm phát hiện; (b) phối hợp thực hiện nghĩa vụ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 72 (bảy mươi hai) giờ theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, và thông báo cho chủ thể dữ liệu khi pháp luật yêu cầu; (c) cung cấp báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo ban đầu; (d) không công bố công khai gắn tên Bên kia nếu chưa có thống nhất bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc.
10.5. Nhật ký hệ thống của phần mềm quản trị được lưu trữ tối thiểu 12 (mười hai) tháng.
10.6. Khi Hợp đồng chấm dứt, Bên nhượng quyền xóa hoặc bàn giao dữ liệu cá nhân do mình xử lý thay mặt Bên nhận quyền trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày theo lựa chọn bằng văn bản của Bên nhận quyền; việc xóa bản sao lưu hoàn tất tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xóa dữ liệu chính, trừ phần phải lưu giữ theo quy định của pháp luật, và cấp Biên bản xác nhận đã xóa dữ liệu khi được yêu cầu.
PHẦN VIII – CHẾ TÀI, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM VÀ CHẤM DỨT
Điều 11. Phạt vi phạm và giới hạn trách nhiệm
11.1. Phạt vi phạm. Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng chịu phạt vi phạm với mức 8% (tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm; trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Việc áp dụng phạt vi phạm không thay thế và không loại trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp theo Điều 302 và Điều 307 Luật này.
11.2. Trường hợp Bên nhận quyền sử dụng trái phép nhãn hiệu, tên thương mại của Bên nhượng quyền sau khi Hợp đồng chấm dứt, Bên nhận quyền phải chấm dứt ngay hành vi và bồi thường thiệt hại; Bên nhượng quyền có quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật.
11.3. Giới hạn trách nhiệm và ngoại lệ. Tổng trách nhiệm của mỗi Bên phát sinh từ Điều khoản này không vượt quá tổng số tiền đã thanh toán theo Hợp đồng trong chu kỳ thanh toán gần nhất. Giới hạn này không áp dụng đối với: (i) thiệt hại phát sinh từ hành vi cố ý hoặc gian lận của một Bên hoặc của người do Bên đó sử dụng, bao gồm hành vi kê khai thiếu doanh thu; (ii) vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; (iii) hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên kia hoặc của bên thứ ba; (iv) thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người; (v) nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà một Bên đang giữ hộ hoặc đã thu nhưng không có căn cứ, bao gồm tiền ký quỹ; (vi) các trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ hoặc giới hạn.
11.4. Bên nhận quyền tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Bên nhượng quyền không cam kết và không bảo đảm về mức doanh thu, lợi nhuận hay thời gian hoàn vốn của Bên nhận quyền.
11.5. Việc giới hạn trách nhiệm không làm mất quyền của Bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
Điều 12. Chấm dứt Hợp đồng và hậu quả pháp lý
12.1. Bên nhượng quyền có quyền đơn phương chấm dứt khi Bên nhận quyền: không còn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; vi phạm nghiêm trọng chuẩn chất lượng hoặc bộ nhận diện và không khắc phục trong 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận thông báo yêu cầu khắc phục; chậm thanh toán quá 60 (sáu mươi) ngày; tiết lộ bí mật kinh doanh; kinh doanh dịch vụ cạnh tranh trái với khoản 6.2; hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng đến uy tín của Hệ thống.
12.2. Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt khi Bên nhượng quyền: không thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ, đào tạo đã cam kết và không khắc phục trong 30 (ba mươi) ngày; hoặc để mất hiệu lực bảo hộ đối với nhãn hiệu chính của Hệ thống mà không có biện pháp thay thế; hoặc không đáp ứng điều kiện tại khoản 3.1 và khoản 3.4.
12.3. Trường hợp một Bên chấm dứt trước hạn không do lỗi của Bên kia, Bên chấm dứt phải thông báo trước 90 (chín mươi) ngày và bồi thường cho Bên kia khoản tương ứng với phí nhượng quyền định kỳ bình quân 06 (sáu) tháng gần nhất.
12.4. Trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, Bên nhận quyền phải: chấm dứt toàn bộ việc sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, bộ nhận diện; tháo dỡ biển hiệu và vật phẩm mang thương hiệu; gỡ bỏ nội dung liên quan trên môi trường mạng; hoàn trả Cẩm nang vận hành và mọi tài liệu; xóa hoặc bàn giao dữ liệu theo Điều 10; và hoàn tất nghĩa vụ tài chính.
12.5. Hạn chế cạnh tranh sau chấm dứt. Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày chấm dứt, Bên nhận quyền và người quản lý của Bên nhận quyền không được trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh dịch vụ trùng hoặc tương tự với Hệ thống nhượng quyền trong Lãnh thổ nhượng quyền dưới thương hiệu khác, nếu việc đó sử dụng bí quyết kinh doanh của Bên nhượng quyền. Phạm vi hạn chế này được giới hạn ở mức hợp lý, cần thiết để bảo vệ bí mật kinh doanh và uy tín của Hệ thống.
12.6. Bên nhận quyền phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại thời điểm chấm dứt; Bên nhượng quyền có quyền tiếp nhận và tiếp tục phục vụ nhóm khách hàng này để bảo vệ uy tín Hệ thống.
12.7. Các điều khoản về bảo mật, sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giới hạn trách nhiệm, phạt vi phạm, hạn chế cạnh tranh và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt.
PHẦN IX – LUẬT ÁP DỤNG, TRANH CHẤP VÀ HIỆU LỰC
Điều 13. Bất khả kháng, luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
13.1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo Điều 156 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Bên gặp bất khả kháng thông báo bằng văn bản trong 05 (năm) ngày làm việc kèm bằng chứng và áp dụng biện pháp hạn chế thiệt hại; sự kiện kéo dài quá 90 (chín mươi) ngày, mỗi Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng mà không phải chịu phạt.
13.2. Điều khoản này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
13.3. Mỗi Bên cam kết không đưa, nhận, môi giới hối lộ; tuân thủ pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố.
13.4. Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng trong 30 (ba mươi) ngày; các Bên có thể lựa chọn hòa giải thương mại. Nếu vẫn không đạt kết quả, tranh chấp được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh, trừ khi Hợp đồng thỏa thuận trọng tài.
Điều 14. Hiệu lực và sửa đổi
14.1. Điều khoản này có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 và thay thế các phiên bản trước đó.
14.2. Cẩm nang vận hành và các chính sách của Hệ thống được áp dụng theo phiên bản có hiệu lực tại thời điểm giao kết Hợp đồng. Trường hợp Bên nhượng quyền sửa đổi theo hướng giảm quyền lợi hoặc tăng nghĩa vụ của Bên nhận quyền (bao gồm tăng phí, thu hẹp Lãnh thổ nhượng quyền, thay đổi tiêu chuẩn Cơ sở nhượng quyền làm phát sinh chi phí đầu tư mới), Bên nhượng quyền thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; nếu Bên nhận quyền không chấp thuận, Bên nhận quyền có quyền chấm dứt Hợp đồng trước ngày phiên bản mới có hiệu lực mà không phải chịu phạt và không phải bồi thường theo khoản 12.3. Không có thông báo hợp lệ thì phiên bản mới không ràng buộc Bên nhận quyền.
14.3. Hợp đồng, phụ lục và văn bản giao dịch liên quan có thể được giao kết điện tử và ký bằng chữ ký số hợp lệ theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP, có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
Điều 15. Thông tin liên hệ
15.1. Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903.
– Tổng đài: 0865.920.041
– Hỗ trợ khách hàng: cskh@photuesoftware.com
– Tiếp nhận báo cáo lạm dụng: abuse@photuesoftware.com
– Cổng dịch vụ: my.hitechcloud.vn
Điều 16. Điều khoản áp dụng kèm Hợp đồng
Điều khoản này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng nhượng quyền thương mại ký giữa hai Bên; trường hợp có mâu thuẫn, Hợp đồng và các phụ lục ký trực tiếp được ưu tiên áp dụng.
Các nội dung cụ thể (Lãnh thổ nhượng quyền và tính độc quyền, tiêu chuẩn Cơ sở nhượng quyền và mức bảo hiểm tối thiểu, thời hạn Hợp đồng, mức phí nhượng quyền ban đầu và định kỳ, tỷ lệ đóng góp quỹ tiếp thị chung, mức tiền ký quỹ, cam kết hỗ trợ – đào tạo và mức độ dịch vụ, danh mục đối tượng sở hữu trí tuệ được nhượng quyền và văn bằng bảo hộ, mẫu báo cáo doanh thu và chỉ tiêu chất lượng, tình trạng thực hiện thủ tục theo khoản 3.4) được ghi nhận tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo: ……………………………
[Công ty bổ sung: các nội dung để trống nêu trên do hai Bên thoả thuận và điền khi ký kết. Trước khi phát hành Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại và ký Hợp đồng, Công ty rà soát và xác nhận việc đáp ứng điều kiện hệ thống kinh doanh đã hoạt động ít nhất 01 năm và việc thực hiện chế độ báo cáo hoặc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tương ứng theo Điều 3; đồng thời rà soát mẫu Bản giới thiệu đang có hiệu lực tại thời điểm phát hành.]
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Điều khoản này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây, được rà soát hiệu lực tại thời điểm ban hành:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006 — Mục 8 Chương VI về nhượng quyền thương mại;
– Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2011/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP;
– Thông tư số 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (mẫu Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại);
– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
– Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20/6/2023 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế;
– Hệ thống Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ và các chính sách của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Điều khoản này được áp dụng theo văn bản mới tương ứng. HiTechCloud rà soát và cập nhật danh mục căn cứ pháp lý định kỳ tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Tài liệu do HiTechCloud ban hành và có thể sửa đổi với thông báo trước 30 ngày trên website chính thức.




























































































































