Điều khoản dịch vụ nghiên cứu và phát triển (Research and Development)
Phụ lục điều khoản dịch vụ – Phiên bản 2026.1 – Bộ phận không tách rời của Hợp đồng dịch vụ nghiên cứu và phát triển và Hợp đồng hợp tác nghiên cứu với trường đại học, viện nghiên cứu
Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903 · Ngày hiệu lực: 01/9/2026 · Bộ phận phụ trách: Pháp chế · Công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/
PHẦN I – PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên
1.1. Điều khoản này quy định điều kiện thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển (sau đây gọi là “Dịch vụ”) trong hai hình thức:
(a) Nghiên cứu theo đặt hàng — HiTechCloud nhận thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu theo đặt hàng của Khách hàng (Chương A);
(b) Hợp tác nghiên cứu — HiTechCloud cùng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu với trường đại học, viện nghiên cứu hoặc tổ chức khoa học và công nghệ (Chương B).
Nội dung chung áp dụng cho cả hai hình thức được quy định tại Chương C.
1.2. Lĩnh vực nghiên cứu gồm: điện toán đám mây và ảo hóa; an toàn thông tin và an ninh mạng; trí tuệ nhân tạo và học máy; dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu; hiệu quả năng lượng trung tâm dữ liệu; công nghệ thanh toán; và các lĩnh vực khác được ghi tại Đề cương hoặc Thuyết minh nhiệm vụ.
1.3. Bản chất cam kết. Hai Bên thừa nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển có yếu tố không chắc chắn về kết quả. HiTechCloud cam kết thực hiện công việc với trình độ chuyên môn, sự cẩn trọng và nỗ lực cao nhất theo chuẩn mực nghề nghiệp (nghĩa vụ nỗ lực tối đa), nhưng không cam kết bảo đảm đạt được một kết quả khoa học cụ thể vượt ngoài Tiêu chí nghiệm thu đã thống nhất.
1.4. Do bản chất nêu tại khoản 1.3, Điều khoản này không quy định cam kết tỷ lệ khả dụng hệ thống (uptime) và không áp dụng thang bồi hoàn theo tỷ lệ khả dụng; chất lượng được bảo đảm bằng Tiêu chí nghiệm thu, nghĩa vụ khắc phục tại Điều 5 và các chế tài tại Điều 13.
1.5. Thứ tự ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn: (a) Hợp đồng và các phụ lục do các Bên ký trực tiếp; (b) Đề cương hoặc Thuyết minh nhiệm vụ nghiên cứu và Tiêu chí nghiệm thu; (c) Phụ lục phân chia quyền sở hữu trí tuệ; (d) Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA); (đ) Điều khoản này; (e) các chính sách chung do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
PHẦN II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1. “Nhiệm vụ nghiên cứu” là toàn bộ công việc nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm và phát triển được mô tả tại Đề cương hoặc Thuyết minh nhiệm vụ.
2.2. “Kết quả nghiên cứu” là toàn bộ sản phẩm trí tuệ hình thành từ việc thực hiện Nhiệm vụ nghiên cứu, gồm: báo cáo khoa học, tài liệu thiết kế, thuật toán, mô hình, mã nguồn, dữ liệu huấn luyện và dữ liệu thử nghiệm, mẫu thử, quy trình công nghệ và các đối tượng sở hữu trí tuệ phát sinh.
2.3. “Công nghệ nền” là tri thức, phần mềm, thư viện, công cụ, phương pháp luận, bằng sáng chế và bí quyết mà mỗi Bên đã sở hữu hoặc được cấp phép sử dụng hợp pháp trước ngày ký Hợp đồng, hoặc phát triển độc lập ngoài phạm vi Hợp đồng.
2.4. “Giai đoạn” là một phần của Nhiệm vụ nghiên cứu có mục tiêu, sản phẩm đầu ra và tiêu chí đánh giá riêng.
2.5. “Tiêu chí nghiệm thu” là tập hợp các chỉ tiêu định lượng và định tính để đánh giá mức độ hoàn thành từng Giai đoạn.
PHẦN III – CHƯƠNG A: NGHIÊN CỨU THEO ĐẶT HÀNG
Điều 3. Phạm vi Nhiệm vụ nghiên cứu và quản lý thay đổi
3.1. Phạm vi công việc gồm các hạng mục được lựa chọn tại Đề cương: (a) nghiên cứu tổng quan, khảo sát công nghệ và phân tích khả thi; (b) xây dựng kiến trúc giải pháp và phương án kỹ thuật; (c) phát triển nguyên mẫu hoặc sản phẩm mẫu; (d) thiết lập môi trường thử nghiệm, thực hiện thử nghiệm và đo lường kết quả; (đ) tối ưu hóa và hoàn thiện theo kết quả thử nghiệm; (e) lập tài liệu kỹ thuật, tài liệu chuyển giao và đào tạo chuyển giao; (g) hỗ trợ triển khai thử nghiệm trong môi trường thực tế của Khách hàng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu được chia thành các Giai đoạn. Việc chuyển sang Giai đoạn tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi Giai đoạn trước đã được nghiệm thu hoặc được Khách hàng chấp thuận bằng văn bản cho phép triển khai song song.
3.3. Việc mở rộng phạm vi, thay đổi mục tiêu hoặc bổ sung Giai đoạn phải được lập thành phụ lục có chữ ký của hai Bên, kèm điều chỉnh tương ứng về kinh phí và tiến độ.
3.4. Khách hàng cử đầu mối kỹ thuật, cung cấp dữ liệu, môi trường thử nghiệm, quyền truy cập hệ thống và các nguồn lực đã cam kết; chậm trễ của Khách hàng trong việc cung cấp các nguồn lực này làm kéo dài tương ứng thời hạn thực hiện của HiTechCloud.
Điều 4. Kinh phí, quản lý chi phí và tài sản mua sắm
4.1. Tổng kinh phí, cơ cấu kinh phí và tiến độ thanh toán theo Giai đoạn được ghi tại Hợp đồng và phụ lục dự toán. Cơ cấu kinh phí gồm: chi phí nhân công nghiên cứu; chi phí thuê chuyên gia; chi phí mua sắm vật tư, linh kiện, mẫu thử; chi phí thuê hạ tầng tính toán, phần mềm và dữ liệu; chi phí thử nghiệm, đo kiểm; chi phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chi phí quản lý và chi phí khác theo dự toán chi tiết.
4.2. HiTechCloud lập báo cáo sử dụng kinh phí kèm chứng từ cho từng Giai đoạn. Khách hàng có quyền yêu cầu giải trình và có quyền từ chối thanh toán đối với khoản chi không thuộc dự toán, không có chứng từ hợp lệ hoặc không phục vụ Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.3. Quyền sở hữu đối với trang thiết bị, vật tư mua sắm bằng kinh phí của Hợp đồng và phương án xử lý tài sản sau khi kết thúc Hợp đồng được ghi rõ tại phụ lục dự toán.
4.4. Khách hàng thanh toán trong thời hạn ghi tại Hợp đồng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ; chậm thanh toán chịu lãi chậm trả 0,05%/ngày trên số tiền và số ngày chậm trả thực tế theo Điều 306 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Lãi chậm trả là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn 8% tại khoản 13.1.
Điều 5. Nhân sự, nhà thầu phụ, nghiệm thu và bàn giao
5.1. HiTechCloud bố trí nhóm nghiên cứu gồm Chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên có trình độ, kinh nghiệm phù hợp; danh sách nhân sự chủ chốt kèm hồ sơ năng lực được nêu tại phụ lục và phải được Khách hàng chấp thuận.
5.2. HiTechCloud không được thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ và nhân sự chủ chốt khi chưa có văn bản chấp thuận của Khách hàng; nhân sự thay thế phải có trình độ, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn, và HiTechCloud chịu chi phí chuyển giao công việc.
5.3. Hai Bên thành lập Ban điều phối gồm đại diện của mỗi Bên, họp định kỳ hằng tháng để rà soát tiến độ, xử lý vướng mắc và phê duyệt điều chỉnh nhỏ trong phạm vi không làm thay đổi mục tiêu và kinh phí.
5.4. HiTechCloud được sử dụng chuyên gia bên ngoài, đơn vị nghiên cứu phối hợp hoặc nhà thầu phụ sau khi thông báo và được Khách hàng chấp thuận; HiTechCloud chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả công việc của các bên này như đối với công việc của chính mình và phải ràng buộc họ bằng cam kết bảo mật và cam kết chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ tương ứng.
5.5. Nghiệm thu. Kết thúc mỗi Giai đoạn, HiTechCloud gửi hồ sơ nghiệm thu gồm: báo cáo kết quả; sản phẩm bàn giao; kết quả đo lường theo Tiêu chí nghiệm thu; báo cáo sử dụng kinh phí. Khách hàng tổ chức đánh giá trong 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Khách hàng có quyền mời chuyên gia độc lập hoặc hội đồng đánh giá, chi phí do Khách hàng chịu, trừ khi kết quả cho thấy HiTechCloud không đạt Tiêu chí nghiệm thu thì HiTechCloud chịu.
5.6. Nếu Khách hàng không có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn tại khoản 5.5, Giai đoạn được coi là đã nghiệm thu đạt yêu cầu; HiTechCloud phải gửi 01 (một) thông báo nhắc trước tối thiểu 03 (ba) ngày làm việc so với thời điểm hết hạn, nếu không gửi thông báo nhắc thì không áp dụng nghiệm thu mặc nhiên.
5.7. Khắc phục. Trường hợp kết quả chưa đạt Tiêu chí nghiệm thu, HiTechCloud có 30 (ba mươi) ngày để khắc phục, hoàn thiện bằng chi phí của mình. Nếu sau 02 (hai) lần khắc phục vẫn không đạt, hai Bên tổ chức đánh giá lại tính khả thi và có thể thống nhất: (a) điều chỉnh Tiêu chí nghiệm thu theo kết quả nghiên cứu thực tế; (b) thu hẹp phạm vi và điều chỉnh kinh phí tương ứng; hoặc (c) chấm dứt Hợp đồng theo Điều 14. Việc khắc phục là biện pháp khắc phục chính và không loại trừ quyền của Khách hàng áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
5.8. Hồ sơ bàn giao cuối cùng gồm: toàn bộ Kết quả nghiên cứu; mã nguồn và tài liệu thiết kế; hướng dẫn cài đặt, vận hành, bảo trì; danh mục thư viện, công cụ của bên thứ ba kèm giấy phép sử dụng; dữ liệu thử nghiệm và biên bản đo kiểm; danh mục các đối tượng sở hữu trí tuệ phát sinh và hiện trạng đăng ký bảo hộ.
5.9. HiTechCloud tổ chức đào tạo chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật sau bàn giao theo phạm vi, thời lượng và mức độ dịch vụ ghi tại phụ lục.
PHẦN IV – CHƯƠNG B: HỢP TÁC NGHIÊN CỨU VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC, VIỆN NGHIÊN CỨU
Điều 6. Tổ chức thực hiện và đóng góp của các Bên
6.1. Chương này áp dụng khi HiTechCloud và một trường đại học, viện nghiên cứu hoặc tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây gọi là “Đối tác nghiên cứu“) cùng thực hiện một Nhiệm vụ nghiên cứu chung. Mục tiêu hợp tác gồm: tạo ra giải pháp công nghệ, sản phẩm hoặc quy trình mới có khả năng ứng dụng; hình thành tài sản trí tuệ; đào tạo và phát triển nhân lực nghiên cứu; công bố kết quả khoa học trong phạm vi được phép theo Điều 8.
6.2. Hai Bên thành lập Ban Điều hành nhiệm vụ gồm đại diện của mỗi Bên, họp định kỳ theo chu kỳ ghi tại Hợp đồng và họp bất thường khi có đề nghị của một Bên. Đối tác nghiên cứu cử Chủ nhiệm nhiệm vụ; HiTechCloud cử Đầu mối kỹ thuật. Việc thay đổi Chủ nhiệm nhiệm vụ phải được Ban Điều hành chấp thuận bằng văn bản.
6.3. Danh sách nhân lực tham gia của mỗi Bên (họ tên, vai trò, tỷ lệ thời gian tham gia) được lập tại phụ lục và cập nhật khi có thay đổi.
6.4. Đóng góp của các Bên được kê khai và định giá tại phụ lục, gồm: đóng góp bằng tiền; đóng góp bằng hiện vật và dịch vụ (hạ tầng tính toán, thiết bị, dữ liệu, nhân lực kỹ thuật, phòng thí nghiệm, nhà khoa học). Tỷ lệ đóng góp là căn cứ xác định quyền sở hữu chung đối với Kết quả nghiên cứu theo phương án tại khoản 7.2.
6.5. Sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh tham gia Nhiệm vụ nghiên cứu phải được thông báo về phạm vi bảo mật và ký cam kết bảo mật trước khi tiếp cận dữ liệu, mã nguồn hoặc thông tin của HiTechCloud; việc sử dụng kết quả cho luận văn, luận án thực hiện theo Điều 8.
6.6. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Trường hợp một phần kinh phí có nguồn từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Bên tiếp nhận nguồn kinh phí đó chịu trách nhiệm tuân thủ đầy đủ quy định về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán và chế độ báo cáo tương ứng; nội dung này được ghi rõ tại phụ lục riêng và có thể làm thay đổi phương án phân chia quyền sở hữu Kết quả nghiên cứu theo quy định pháp luật áp dụng cho nguồn kinh phí đó.
6.7. Hai Bên phối hợp thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về hoạt động nghiên cứu và phát triển theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
PHẦN V – CHƯƠNG C: SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CÔNG BỐ KHOA HỌC
Điều 7. Quyền sở hữu trí tuệ đối với Kết quả nghiên cứu
7.1. Công nghệ nền của mỗi Bên vẫn thuộc quyền sở hữu của Bên đó. Bên sở hữu cấp cho Bên kia quyền sử dụng không độc quyền, không thời hạn, không thể thu hồi đối với phần Công nghệ nền của mình được tích hợp trong Kết quả nghiên cứu, trong phạm vi cần thiết để Bên kia khai thác Kết quả nghiên cứu.
7.2. Quyền sở hữu đối với Kết quả nghiên cứu được xác định theo một trong các phương án sau, các Bên lựa chọn và ghi rõ tại phụ lục phân chia quyền sở hữu trí tuệ:
(a) thuộc về Bên đặt hàng kể từ thời điểm thanh toán đủ kinh phí, Bên thực hiện giữ quyền sử dụng không độc quyền cho mục đích nghiên cứu và đào tạo nội bộ;
(b) thuộc sở hữu chung của các Bên theo tỷ lệ đóng góp, việc khai thác thương mại và phân chia lợi ích theo thỏa thuận riêng;
(c) thuộc về Bên thực hiện, Bên kia được cấp quyền sử dụng độc quyền hoặc không độc quyền theo phạm vi, lãnh thổ và thời hạn thỏa thuận.
7.3. Quyền nhân thân của tác giả được tôn trọng theo pháp luật về sở hữu trí tuệ; tên các tác giả được ghi nhận trong hồ sơ đăng ký bảo hộ và trong công bố khoa học.
7.4. Việc đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí và quyền tác giả đối với chương trình máy tính do Bên chủ sở hữu thực hiện; Bên còn lại có nghĩa vụ phối hợp cung cấp tài liệu và ký các văn bản cần thiết.
7.5. Trường hợp Kết quả nghiên cứu cấu thành đối tượng chuyển giao công nghệ, việc chuyển giao được thực hiện theo pháp luật về chuyển giao công nghệ; các Bên rà soát nghĩa vụ đăng ký chuyển giao công nghệ trước khi thực hiện nếu thuộc trường hợp phải đăng ký.
7.6. Mỗi Bên cam kết Công nghệ nền và tài liệu do mình đưa vào Hợp đồng không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba và bồi hoàn cho Bên kia mọi thiệt hại phát sinh từ khiếu nại liên quan.
Điều 8. Công bố khoa học và truyền thông
8.1. Việc công bố khoa học, công bố Kết quả nghiên cứu ra bên ngoài, bao gồm bài báo, báo cáo hội nghị, luận văn, luận án và tài liệu truyền thông, phải được Bên kia chấp thuận bằng văn bản trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày, nhằm bảo đảm không ảnh hưởng đến tính mới của đối tượng dự kiến đăng ký sáng chế và không tiết lộ bí mật kinh doanh.
8.2. Bên nhận đề nghị công bố phải trả lời trong thời hạn nêu tại khoản 8.1 và không được từ chối một cách bất hợp lý; trường hợp cần trì hoãn để hoàn tất thủ tục đăng ký bảo hộ, thời gian trì hoãn tối đa không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày nhận đề nghị, trừ khi các Bên thỏa thuận khác.
8.3. Nội dung công bố phải ghi nhận đầy đủ tên tác giả và sự tham gia của các Bên theo thỏa thuận.
8.4. Việc sử dụng tên, nhãn hiệu hoặc logo của một Bên trong tài liệu truyền thông của Bên kia phải có chấp thuận trước bằng văn bản.
PHẦN VI – ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU, DỮ LIỆU VÀ ƯU ĐÃI
Điều 9. Đạo đức nghiên cứu, dữ liệu và nhật ký nghiên cứu
9.1. Các Bên cam kết tuân thủ nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu: trung thực trong ghi nhận và báo cáo kết quả; không giả mạo, không bịa đặt dữ liệu; ghi nhận đầy đủ nguồn tài liệu tham khảo; đánh giá và kiểm soát rủi ro của công nghệ được phát triển, đặc biệt đối với hệ thống có ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
9.2. Dữ liệu do Khách hàng hoặc Đối tác nghiên cứu cung cấp chỉ được sử dụng cho Nhiệm vụ nghiên cứu; không được sử dụng để huấn luyện mô hình phục vụ khách hàng khác, không được chuyển cho bên thứ ba, và phải được xóa hoặc trả lại theo yêu cầu của bên cung cấp sau khi kết thúc Hợp đồng.
9.3. Các Bên ưu tiên sử dụng dữ liệu đã được ẩn danh hoặc giả danh hóa trong quá trình nghiên cứu và thử nghiệm.
9.4. HiTechCloud duy trì nhật ký nghiên cứu (sổ ghi chép thí nghiệm, lịch sử phiên bản mã nguồn) đầy đủ, có thể truy vết, làm cơ sở chứng minh quá trình sáng tạo khi cần bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Nhật ký hệ thống của môi trường nghiên cứu được lưu trữ tối thiểu 12 (mười hai) tháng.
Điều 10. Ưu đãi, hỗ trợ và nghĩa vụ báo cáo
10.1. Các Bên ghi nhận rằng hoạt động nghiên cứu và phát triển theo Điều khoản này có thể thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về công nghiệp công nghệ số. Việc hưởng ưu đãi phụ thuộc vào việc đáp ứng đầy đủ điều kiện và thủ tục theo quy định pháp luật; Điều khoản này không xác lập, không xác nhận và không bảo đảm rằng bất kỳ Bên nào đủ điều kiện hưởng ưu đãi cụ thể.
10.2. Mỗi Bên tự chịu trách nhiệm lập hồ sơ hưởng ưu đãi của mình và có nghĩa vụ cung cấp cho Bên kia các tài liệu, xác nhận hợp lý cần thiết (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, báo cáo kết quả, chứng từ chi phí) trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản.
PHẦN VII – BẢO MẬT, DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 11. Bảo mật thông tin
11.1. Toàn bộ thông tin trao đổi trong quá trình thực hiện Hợp đồng, gồm đề cương, dữ liệu, kết quả trung gian, mã nguồn, cấu hình hệ thống và thông tin kinh doanh, là thông tin mật.
11.2. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt; đối với bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân, nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi thông tin trở thành công khai không do lỗi của Bên tiếp nhận.
11.3. Mỗi Bên ràng buộc nhân sự, nhà thầu phụ, chuyên gia bên ngoài và người học tham gia Nhiệm vụ nghiên cứu bằng cam kết bảo mật tương đương và chịu trách nhiệm về hành vi của các bên này.
11.4. Không lôi kéo nhân sự. Trong thời hạn Hợp đồng và 12 (mười hai) tháng sau khi chấm dứt, không Bên nào được trực tiếp tuyển dụng nhân sự nghiên cứu chủ chốt của Bên kia đã tham gia Nhiệm vụ nghiên cứu, nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia. Quy định này không hạn chế quyền tự do lựa chọn việc làm của người lao động khi họ ứng tuyển qua kênh tuyển dụng công khai.
Điều 12. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và thông báo sự cố
12.1. Trường hợp Nhiệm vụ nghiên cứu có xử lý dữ liệu cá nhân: (a) Bên cung cấp dữ liệu là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân và chịu trách nhiệm bảo đảm căn cứ pháp lý hợp lệ của việc xử lý; (b) Bên thực hiện nghiên cứu là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, chỉ xử lý theo chỉ dẫn hợp pháp bằng văn bản của Bên Kiểm soát dữ liệu, theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP; (c) đối với phần dữ liệu cá nhân mà một Bên buộc phải xử lý để thực hiện nghĩa vụ luật định của chính mình, Bên đó là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập; (d) đối với dữ liệu cá nhân của người đại diện, đầu mối liên hệ và nhân sự tham gia của mỗi Bên, mỗi Bên là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập.
12.2. Các Bên ký Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA) quy định loại dữ liệu, nhóm chủ thể dữ liệu, mục đích, thời hạn lưu trữ, biện pháp bảo vệ, bên xử lý thứ cấp, hỗ trợ thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu, điều kiện chuyển dữ liệu ra nước ngoài và xử lý dữ liệu khi chấm dứt; Phụ lục DPA là bộ phận không tách rời của Hợp đồng và được ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn.
12.3. Bên thực hiện nghiên cứu áp dụng biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp, tối thiểu gồm: mã hóa dữ liệu khi truyền tải và khi lưu trữ; kiểm soát truy cập theo nguyên tắc đặc quyền tối thiểu; xác thực đa yếu tố đối với tài khoản quản trị; phân tách môi trường nghiên cứu với môi trường sản xuất; ghi và lưu nhật ký hệ thống tối thiểu 12 (mười hai) tháng; rà quét lỗ hổng định kỳ.
12.4. Thông báo sự cố. Bên phát hiện sự cố an toàn thông tin hoặc sự cố lộ, mất, xâm phạm dữ liệu có ảnh hưởng đến dữ liệu của Bên kia phải: (a) thông báo cho Bên kia không chậm hơn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ thời điểm phát hiện; (b) phối hợp thực hiện nghĩa vụ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 72 (bảy mươi hai) giờ theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, và thông báo cho chủ thể dữ liệu khi pháp luật yêu cầu; (c) cung cấp báo cáo điều tra nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo ban đầu; (d) không công bố công khai gắn tên Bên kia nếu chưa có thống nhất bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc.
12.5. Mỗi Bên chỉ định 01 (một) đầu mối và 01 (một) địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông báo sự cố; mọi thay đổi phải thông báo trước 05 (năm) ngày làm việc.
PHẦN VIII – CHẾ TÀI, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM VÀ CHẤM DỨT
Điều 13. Phạt vi phạm, giới hạn trách nhiệm và hóa đơn
13.1. Phạt vi phạm. Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng chịu phạt vi phạm với mức 8% (tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm; trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Việc áp dụng phạt vi phạm không thay thế và không loại trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp theo Điều 302 và Điều 307 Luật này.
13.2. Giới hạn trách nhiệm và ngoại lệ. Tổng trách nhiệm của mỗi Bên phát sinh từ Điều khoản này không vượt quá tổng kinh phí của chu kỳ thanh toán gần nhất; đối với hợp đồng thanh toán theo Giai đoạn, không vượt quá tổng kinh phí đã thực thanh toán. Không Bên nào chịu trách nhiệm về thiệt hại gián tiếp, mất lợi nhuận hoặc mất cơ hội kinh doanh. Giới hạn này không áp dụng đối với: (i) thiệt hại phát sinh từ hành vi cố ý hoặc gian lận của một Bên hoặc của người do Bên đó sử dụng, bao gồm hành vi giả mạo, bịa đặt dữ liệu nghiên cứu; (ii) vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; (iii) hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên kia hoặc của bên thứ ba; (iv) thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người; (v) nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà một Bên đang giữ hộ hoặc đã thu nhưng không có căn cứ; (vi) các trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ hoặc giới hạn.
13.3. Việc giới hạn trách nhiệm không làm mất quyền của Bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
13.4. Hóa đơn điện tử và thuế. HiTechCloud lập và gửi hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, Bên phát hiện thông báo trong 03 (ba) ngày làm việc; hai Bên lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn. Các nội dung về quản lý thuế thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Điều 14. Bất khả kháng, chấm dứt và hậu quả
14.1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo Điều 156 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Bên gặp bất khả kháng thông báo bằng văn bản trong 05 (năm) ngày làm việc kèm bằng chứng; thời gian bất khả kháng không tính vào thời hạn thực hiện. Sự kiện kéo dài quá 90 (chín mươi) ngày, mỗi Bên có quyền chấm dứt và các Bên quyết toán phần đã thực hiện.
14.2. Trước khi đơn phương chấm dứt vì lý do vi phạm, Bên bị vi phạm gửi thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản, ấn định thời hạn khắc phục không dưới 15 (mười lăm) ngày. Mỗi Bên có quyền đơn phương chấm dứt bằng thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày.
14.3. Khách hàng hoặc Đối tác nghiên cứu có quyền chấm dứt khi: HiTechCloud chậm tiến độ quá 60 (sáu mươi) ngày mà không có lý do chính đáng; thay đổi nhân sự chủ chốt không được chấp thuận làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng; vi phạm nghĩa vụ bảo mật; hoặc kết quả không đạt Tiêu chí nghiệm thu sau 02 (hai) lần khắc phục và các Bên không thống nhất được phương án điều chỉnh theo khoản 5.7.
14.4. HiTechCloud có quyền chấm dứt khi Bên kia chậm thanh toán quá 60 (sáu mươi) ngày sau khi đã được nhắc bằng văn bản 02 (hai) lần, hoặc không cung cấp dữ liệu, nguồn lực đã cam kết quá 60 (sáu mươi) ngày làm cho Nhiệm vụ nghiên cứu không thể tiếp tục.
14.5. Hậu quả chấm dứt. HiTechCloud bàn giao toàn bộ kết quả đã hình thành đến thời điểm chấm dứt; các Bên quyết toán kinh phí theo khối lượng công việc thực tế đã thực hiện và được nghiệm thu, có tính đến chi phí đã cam kết không thể hủy bỏ. Quyền sở hữu trí tuệ đối với phần kết quả đã bàn giao và đã được thanh toán được xử lý theo Điều 7.
14.6. Xóa và hoàn trả dữ liệu. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt, Bên thực hiện nghiên cứu xóa hoặc trả lại dữ liệu của Bên kia theo lựa chọn bằng văn bản của Bên đó; việc xóa bản sao lưu hoàn tất tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xóa dữ liệu chính, trừ phần phải lưu giữ theo quy định của pháp luật. Bên thực hiện cấp Biên bản xác nhận đã xóa dữ liệu trong vòng 10 (mười) ngày khi được yêu cầu.
14.7. Các điều khoản về sở hữu trí tuệ, công bố khoa học, bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giới hạn trách nhiệm, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt.
PHẦN IX – LUẬT ÁP DỤNG, TRANH CHẤP VÀ HIỆU LỰC
Điều 15. Chuyển nhượng, luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
15.1. Chuyển nhượng. Không Bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia; Bên nhận thông báo phải trả lời trong vòng 15 (mười lăm) ngày và không được từ chối một cách bất hợp lý. Mỗi Bên được chuyển giao cho công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết hoặc bên nhận chuyển giao trong giao dịch tổ chức lại doanh nghiệp bằng thông báo trước 30 (ba mươi) ngày, với điều kiện bên nhận kế thừa đầy đủ nghĩa vụ.
15.2. Điều khoản này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
15.3. Mỗi Bên cam kết không đưa, nhận, môi giới hối lộ; tuân thủ pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố; tuân thủ pháp luật về kiểm soát công nghệ và kiểm soát xuất khẩu áp dụng đối với Kết quả nghiên cứu.
15.4. Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng trong 30 (ba mươi) ngày; các Bên có thể lựa chọn hòa giải thương mại. Nếu vẫn không đạt kết quả, tranh chấp được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, các Bên có thể thỏa thuận giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC, địa điểm trọng tài tại Thành phố Hồ Chí Minh; các Bên chỉ được chọn một trong hai cơ chế.
Điều 16. Hiệu lực và sửa đổi
16.1. Điều khoản này có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 và thay thế các phiên bản trước đó.
16.2. Các tài liệu dẫn chiếu được áp dụng theo phiên bản có hiệu lực tại thời điểm giao kết Hợp đồng; trường hợp HiTechCloud sửa đổi theo hướng giảm quyền lợi hoặc tăng nghĩa vụ của Bên kia, HiTechCloud thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày và Bên kia có quyền chấm dứt trước ngày phiên bản mới có hiệu lực mà không phải chịu phạt. Sửa đổi làm giảm quyền của Bên kia chỉ áp dụng cho các Nhiệm vụ nghiên cứu xác lập sau ngày hiệu lực của bản sửa đổi.
16.3. Hợp đồng, phụ lục và văn bản giao dịch liên quan có thể được giao kết điện tử và ký bằng chữ ký số hợp lệ theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP, có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
Điều 17. Thông tin liên hệ
17.1. Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903.
– Tổng đài: 0865.920.041
– Hỗ trợ khách hàng: cskh@photuesoftware.com
– Tiếp nhận báo cáo lạm dụng: abuse@photuesoftware.com
– Cổng dịch vụ: my.hitechcloud.vn
Điều 18. Điều khoản áp dụng kèm Hợp đồng
Điều khoản này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng dịch vụ nghiên cứu và phát triển hoặc Hợp đồng hợp tác nghiên cứu ký giữa các Bên; trường hợp có mâu thuẫn, Hợp đồng và các phụ lục ký trực tiếp được ưu tiên áp dụng.
Các nội dung cụ thể (đề cương hoặc thuyết minh nhiệm vụ, tiến độ và sản phẩm bàn giao theo Giai đoạn, tiêu chí nghiệm thu, dự toán chi tiết và phương án xử lý tài sản, danh sách nhân sự chủ chốt, tỷ lệ và hình thức đóng góp của các Bên, phương án phân chia quyền sở hữu trí tuệ, phạm vi đào tạo chuyển giao và hỗ trợ sau bàn giao) được ghi nhận tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo: ……………………………
[Công ty bổ sung: các nội dung để trống nêu trên do các Bên thoả thuận và điền khi ký kết. Trường hợp Nhiệm vụ nghiên cứu có sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ phát triển khoa học và công nghệ, Công ty rà soát quy định quản lý nguồn kinh phí đó và điều chỉnh phương án phân chia quyền sở hữu Kết quả nghiên cứu cho phù hợp trước khi ký.]
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Điều khoản này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây, được rà soát hiệu lực tại thời điểm ban hành:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006;
– Pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về chuyển giao công nghệ có hiệu lực tại thời điểm giao kết;
– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
– Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/01/2026;
– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP — về ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
– Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế;
– Hệ thống Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ và các chính sách của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Điều khoản này được áp dụng theo văn bản mới tương ứng. HiTechCloud rà soát và cập nhật danh mục căn cứ pháp lý định kỳ tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Tài liệu do HiTechCloud ban hành và có thể sửa đổi với thông báo trước 30 ngày trên website chính thức.




























































































































