Điều khoản dịch vụ kênh truyền dẫn và kết nối viễn thông
Phụ lục điều khoản dịch vụ – Phiên bản 2026.1 – Bộ phận không tách rời của Hợp đồng thuê kênh truyền dẫn và Hợp đồng kết nối viễn thông
Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903 · Ngày hiệu lực: 01/9/2026 · Bộ phận phụ trách: Pháp chế · Công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/
PHẦN I – PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁP LÝ ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên
1.1. Điều khoản này quy định điều kiện cung cấp và điều kiện sử dụng hai nhóm dịch vụ sau (sau đây gọi chung là “Dịch vụ”):
(a) Kênh truyền dẫn (kênh riêng) — kênh truyền dẫn nội hạt, kênh truyền dẫn đường dài trong nước, kênh truyền dẫn quốc tế, kênh kết nối trung tâm dữ liệu và kênh Internet chuyên biệt do HiTechCloud cung cấp cho Khách hàng (Chương A);
(b) Kết nối viễn thông — thỏa thuận kết nối mạng giữa HiTechCloud và một doanh nghiệp viễn thông khác (Chương B).
1.2. Hai nhóm dịch vụ có nội dung chung tại Chương C. Chương A và Chương B chỉ áp dụng cho nhóm dịch vụ tương ứng đã được ghi rõ tại Hợp đồng.
1.3. Đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng Voice Brandname và SMS Brandname, áp dụng Điều khoản dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng – Voice Brandname và SMS Brandname do HiTechCloud công bố riêng; Điều khoản này không thay thế và không sửa đổi điều khoản đó. Đối với kết nối riêng lớp 2 hoặc lớp 3 giữa hạ tầng Khách hàng và hạ tầng HiTechCloud (Interconnect) trong phạm vi dịch vụ hạ tầng mạng, áp dụng Điều khoản dịch vụ hạ tầng mạng – LoadBalancer, CDN, VPN và Interconnect.
1.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn: (a) Hợp đồng và các phụ lục do hai Bên ký trực tiếp; (b) phụ lục kỹ thuật (danh mục kênh, điểm kết nối, thông số, bảng giá); (c) Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA); (d) Điều khoản này; (đ) các chính sách chung do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Điều 2. Điều kiện pháp lý áp dụng — nội dung bắt buộc rà soát trước khi ký
2.1. Kinh doanh dịch vụ viễn thông là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều khoản này chỉ được áp dụng đối với phạm vi Dịch vụ mà HiTechCloud đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc đã hoàn tất thủ tục đăng ký, thông báo theo pháp luật viễn thông, tương ứng với loại hình Dịch vụ được cung cấp.
2.2. Số hiệu và ngày cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận hoạt động viễn thông của mỗi Bên được ghi rõ tại Hợp đồng. Điều khoản này không xác lập, không xác nhận và không thay thế tư cách pháp lý, giấy phép hoặc điều kiện kinh doanh của bất kỳ Bên nào.
2.3. Mỗi Bên cam kết duy trì hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản xác nhận về hoạt động viễn thông trong suốt thời hạn Hợp đồng và thông báo ngay cho Bên kia khi bị đình chỉ, thu hồi hoặc khi giấy tờ hết hiệu lực mà chưa được gia hạn. Việc mất hiệu lực giấy tờ pháp lý cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng là căn cứ chấm dứt theo khoản 16.2.
2.4. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ phạm vi Dịch vụ dự kiến vượt quá phạm vi pháp lý mà HiTechCloud được phép cung cấp, HiTechCloud từ chối giao kết đối với phần vượt quá và không phát sinh trách nhiệm bồi thường.
2.5. Trước khi phát hành Điều khoản này cho từng nhóm hợp đồng cụ thể, Công ty rà soát và xác nhận phạm vi giấy phép, giấy chứng nhận hoặc thủ tục đăng ký, thông báo tương ứng đang có hiệu lực.
PHẦN II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều 3. Giải thích từ ngữ
3.1. “Kênh truyền dẫn” (kênh riêng) là kênh kết nối điểm – điểm hoặc điểm – đa điểm giữa các địa điểm do Khách hàng chỉ định, với băng thông cam kết đối xứng theo cả hai chiều, trừ khi phụ lục kỹ thuật quy định khác.
3.2. “Điểm phân định trách nhiệm” là điểm bàn giao kênh tại thiết bị đầu cuối do HiTechCloud lắp đặt tại địa điểm của Khách hàng hoặc tại điểm khác ghi tại phụ lục kỹ thuật; phạm vi trách nhiệm kỹ thuật của HiTechCloud tính đến điểm này.
3.3. “Kết nối” là việc liên kết vật lý hoặc logic giữa mạng viễn thông của hai Bên nhằm cho phép người sử dụng dịch vụ của một Bên liên lạc được với người sử dụng dịch vụ của Bên kia hoặc truy nhập dịch vụ của Bên kia.
3.4. “Điểm kết nối” (POI) là điểm phân định ranh giới trách nhiệm kỹ thuật, vận hành và kinh tế giữa mạng của hai Bên.
3.5. “Dung lượng kết nối” là tổng năng lực truyền tải được thiết lập tại mỗi Điểm kết nối.
3.6. “Giá cước kết nối” là mức giá mà Bên có lưu lượng chuyển đi phải trả cho Bên kết cuối lưu lượng.
3.7. “Kỳ đối soát” là khoảng thời gian các Bên đối chiếu số liệu và xác định nghĩa vụ thanh toán, mặc định là tháng dương lịch.
3.8. “Lưu lượng gian lận” là lưu lượng có dấu hiệu gian lận cước, giả mạo số chủ gọi, lưu lượng quốc tế chiều về trái phép, tin nhắn rác, cuộc gọi rác, cuộc gọi lừa đảo hoặc lưu lượng vi phạm pháp luật khác.
PHẦN III – CHƯƠNG A: DỊCH VỤ KÊNH TRUYỀN DẪN
Điều 4. Phạm vi sử dụng kênh và bàn giao
4.1. Khách hàng chỉ được sử dụng kênh thuê cho nhu cầu của chính mình và của các đơn vị thuộc Khách hàng; không được bán lại, cho thuê lại hoặc chia sẻ dung lượng kênh cho bên thứ ba nếu không được HiTechCloud đồng ý trước bằng văn bản và Khách hàng không có giấy phép viễn thông phù hợp.
4.2. Trường hợp Khách hàng là doanh nghiệp viễn thông sử dụng kênh thuê để cung cấp dịch vụ cho khách hàng của mình, Khách hàng phải xuất trình giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận hoạt động viễn thông còn hiệu lực và duy trì hiệu lực trong suốt thời hạn Hợp đồng.
4.3. HiTechCloud bàn giao kênh tại Điểm phân định trách nhiệm. Sau khi lắp đặt xong, hai Bên đo kiểm và ký Biên bản nghiệm thu bàn giao kênh; ngày ghi trên Biên bản là mốc bắt đầu tính cước và bắt đầu thời hạn thuê.
4.4. Nếu quá thời hạn ghi tại Hợp đồng kể từ ngày HiTechCloud thông báo sẵn sàng nghiệm thu mà Khách hàng không cử người nghiệm thu và không nêu lý do chính đáng bằng văn bản, kênh được coi là đã nghiệm thu; HiTechCloud phải gửi 01 (một) thông báo nhắc trước tối thiểu 03 (ba) ngày làm việc, nếu không gửi thông báo nhắc thì không áp dụng nghiệm thu mặc nhiên.
4.5. Chậm bàn giao do lỗi của HiTechCloud quá thời hạn ghi tại Hợp đồng: Khách hàng được miễn cước tương ứng số ngày chậm; chậm quá 30 (ba mươi) ngày, Khách hàng có quyền chấm dứt Hợp đồng đối với kênh chậm bàn giao mà không phải chịu phí chấm dứt trước hạn.
4.6. Thiết bị đầu cuối do HiTechCloud cung cấp thuộc quyền sở hữu của HiTechCloud; Khách hàng bảo quản, bảo đảm điều kiện lắp đặt (mặt bằng, nguồn điện, tiếp địa, nhiệt độ, an ninh) và hoàn trả nguyên trạng khi kết thúc Hợp đồng, trừ hao mòn tự nhiên.
4.7. Việc thay đổi băng thông, điểm cuối hoặc bổ sung kênh được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng; thời gian triển khai do hai Bên thống nhất.
Điều 5. Chỉ tiêu chất lượng kênh và bồi hoàn
5.1. HiTechCloud cam kết các chỉ tiêu sau đối với phần kênh thuộc phạm vi quản lý của HiTechCloud:
| Chỉ tiêu | Mức cam kết | Phạm vi đo | Chu kỳ đánh giá |
|---|---|---|---|
| Độ khả dụng của kênh | ≥ 99,9%/tháng dương lịch | Từ điểm đầu đến điểm cuối do HiTechCloud quản lý | Hằng tháng |
| Độ trễ trung bình một chiều, tỷ lệ mất gói tin, độ rung pha (jitter) | Theo ngưỡng ghi tại phụ lục kỹ thuật | Giữa hai điểm cuối | Hằng tháng |
| Thời gian tiếp nhận báo sự cố | ≤ 15 (mười lăm) phút | Kênh hỗ trợ 24/7 của HiTechCloud | Theo vụ việc |
| Thời gian khắc phục sự cố (MTTR) mức nghiêm trọng | ≤ 04 (bốn) giờ | Sự cố thuộc trách nhiệm HiTechCloud | Theo vụ việc |
| Báo cáo nguyên nhân gốc (RCA) sau sự cố mức nghiêm trọng | Gửi trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày khôi phục | — | Theo vụ việc |
5.2. Thời gian gián đoạn được tính từ thời điểm Khách hàng báo sự cố qua kênh hỗ trợ chính thức hoặc từ thời điểm hệ thống giám sát của HiTechCloud ghi nhận, tùy thời điểm nào sớm hơn, đến thời điểm kênh được khôi phục.
5.3. Không tính vào thời gian gián đoạn: thời gian bảo trì có kế hoạch đã thông báo trước theo khoản 12.1; sự cố do lỗi của Khách hàng, do thiết bị, mạng nội bộ, nguồn điện hoặc mặt bằng của Khách hàng; sự cố do bất khả kháng theo Điều 15; thời gian Khách hàng không phối hợp kiểm tra, xử lý theo yêu cầu hợp lý của HiTechCloud.
5.4. Bồi hoàn. Khi không đạt chỉ tiêu tại khoản 5.1, Khách hàng được bồi hoàn bằng hình thức giảm trừ cước của chu kỳ thanh toán kế tiếp, tính trên cước thuê kênh của chính chu kỳ xảy ra sự cố, theo thang: độ khả dụng thực tế thấp hơn mức cam kết nhưng đạt từ 99,0% trở lên — bồi hoàn 5% (năm phần trăm); đạt từ 98,0% đến dưới 99,0% — bồi hoàn 10% (mười phần trăm); đạt từ 95,0% đến dưới 98,0% — bồi hoàn 20% (hai mươi phần trăm); dưới 95,0% — bồi hoàn 30% (ba mươi phần trăm). Đối với chỉ tiêu không biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, mức bồi hoàn xác định theo tỷ lệ vượt chỉ tiêu: vượt đến 100% — 10%; vượt trên 100% đến 200% — 25%; vượt trên 200% — 50%. Tổng mức bồi hoàn cho một (01) chu kỳ đối với một (01) kênh không vượt quá 30% (ba mươi phần trăm) cước thuê kênh của chu kỳ đó, tính trên cước thực trả, không bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí lắp đặt ban đầu.
5.5. Khách hàng gửi yêu cầu bồi hoàn bằng văn bản hoặc qua hệ thống phiếu yêu cầu trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc chu kỳ thanh toán có sự cố; quá thời hạn này quyền yêu cầu bồi hoàn chấm dứt, nhưng quy định này không làm thay đổi thời hiệu khởi kiện mà pháp luật quy định là bắt buộc. HiTechCloud xác nhận tiếp nhận trong 01 (một) ngày làm việc và trả lời trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.6. Bồi hoàn theo khoản 5.4 là biện pháp khắc phục chính và không loại trừ quyền của Khách hàng yêu cầu bồi thường thiệt hại, áp dụng phạt vi phạm và các chế tài khác theo pháp luật đối với các trường hợp thuộc ngoại lệ tại khoản 14.2. Khách hàng có quyền chấm dứt Hợp đồng đối với kênh không đạt cam kết trong 03 (ba) tháng liên tiếp mà không phải chịu phí chấm dứt trước hạn.
5.7. Chỉ tiêu và thang bồi hoàn tại Điều này áp dụng theo tiền lệ chung của Công ty và cần Công ty xác nhận trước khi ghi vào từng Hợp đồng cụ thể.
Điều 6. Giá thuê kênh, thanh toán và điều chỉnh giá
6.1. Cước thuê kênh, phí lắp đặt hòa mạng, phí thiết bị đầu cuối và phí thay đổi cấu hình theo yêu cầu được ghi tại Hợp đồng. Cước tháng đầu tiên và tháng cuối cùng được tính theo số ngày thực tế sử dụng trên tổng số ngày của tháng đó.
6.2. Khách hàng chậm thanh toán chịu lãi chậm trả 0,05%/ngày trên số tiền và số ngày chậm trả thực tế theo Điều 306 Luật Thương mại số 36/2005/QH11; lãi chậm trả là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn 8% tại khoản 14.1. HiTechCloud chỉ được tạm ngừng cung cấp kênh sau khi đã gửi thông báo nhắc nợ bằng văn bản và Khách hàng không khắc phục trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận thông báo.
6.3. Điều chỉnh giá. HiTechCloud chỉ được điều chỉnh cước thuê kênh áp dụng cho chu kỳ gia hạn tiếp theo, với các điều kiện: (i) thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày kèm giải trình căn cứ; (ii) mức tăng mỗi lần không vượt quá mức trần ghi tại Hợp đồng; (iii) hai lần điều chỉnh liên tiếp cách nhau tối thiểu 12 (mười hai) tháng; (iv) không áp dụng hồi tố đối với kỳ đã thanh toán hoặc đã phát hành hóa đơn. Nếu Khách hàng không chấp thuận, Khách hàng có quyền chấm dứt Hợp đồng đối với kênh bị điều chỉnh mà không phải chịu phí chấm dứt trước hạn, bằng thông báo gửi trước ngày mức giá mới có hiệu lực.
6.4. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc điều chỉnh mức giá cước bắt buộc áp dụng, hai Bên tự động áp dụng mức giá đó kể từ ngày có hiệu lực mà không cần ký phụ lục sửa đổi.
6.5. Chấm dứt trước hạn theo yêu cầu của Khách hàng không do lỗi của HiTechCloud: Khách hàng thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày và thanh toán phí chấm dứt trước hạn theo mức ghi tại Hợp đồng; không áp dụng phí chấm dứt trước hạn trong các trường hợp tại khoản 4.5, khoản 5.6, khoản 6.3 và khoản 16.2.
PHẦN IV – CHƯƠNG B: KẾT NỐI VIỄN THÔNG
Điều 7. Nguyên tắc kết nối, điểm kết nối và dung lượng
7.1. Việc kết nối được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng, hợp lý, không phân biệt đối xử, minh bạch về kỹ thuật và giá cước, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông của cả hai Bên và tuân thủ pháp luật về viễn thông.
7.2. Danh sách Điểm kết nối, địa chỉ vật lý, giao diện kết nối, giao thức báo hiệu, dung lượng ban đầu và ranh giới trách nhiệm được quy định chi tiết tại phụ lục kỹ thuật.
7.3. Mỗi Bên chịu trách nhiệm đầu tư, lắp đặt, vận hành và bảo trì toàn bộ thiết bị, đường truyền thuộc phần mạng của mình tính đến Điểm kết nối; chi phí phát sinh phía Bên nào do Bên đó chịu, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
7.4. Các Bên tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về mạng và dịch vụ viễn thông và các yêu cầu kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông quy định.
7.5. Bổ sung dung lượng. Khi mức sử dụng tại một Điểm kết nối đạt ngưỡng ghi tại phụ lục kỹ thuật trong 03 (ba) Kỳ đối soát liên tiếp, Bên có nhu cầu gửi văn bản đề nghị bổ sung dung lượng; Bên nhận đề nghị phải trả lời và phối hợp triển khai trong thời hạn ghi tại phụ lục.
7.6. Không Bên nào được đơn phương thay đổi cấu hình, giao diện, giao thức hoặc năng lực tại Điểm kết nối nếu chưa thông báo bằng văn bản cho Bên kia theo thời hạn ghi tại phụ lục, trừ trường hợp khẩn cấp để bảo đảm an toàn mạng.
Điều 8. Chất lượng kết nối
8.1. Các Bên bảo đảm chỉ tiêu chất lượng kết nối tối thiểu, đo tại Điểm kết nối và tính theo từng tháng, gồm: độ khả dụng của kết nối; tỷ lệ cuộc gọi hoặc phiên thiết lập thành công; tỷ lệ nghẽn mạch; độ trễ trung bình; tỷ lệ mất gói tin; thời gian khắc phục sự cố mức nghiêm trọng. Mức cam kết cụ thể cho từng chỉ tiêu được ghi tại phụ lục kỹ thuật; trường hợp phụ lục không quy định, áp dụng mức độ khả dụng ≥ 99,9%/tháng dương lịch cho phần thuộc trách nhiệm của mỗi Bên.
8.2. Các Bên trao đổi số liệu chất lượng kết nối định kỳ hằng tháng và phối hợp phân tích khi có chỉ tiêu không đạt.
8.3. Bên không đạt chỉ tiêu trong 02 (hai) kỳ liên tiếp phải lập báo cáo nguyên nhân và kế hoạch khắc phục gửi Bên kia trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo bằng văn bản.
Điều 9. Giá cước kết nối, đối soát và xử lý chênh lệch
9.1. Giá cước kết nối được xác định trên cơ sở giá thành, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, hợp lý và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý giá cước kết nối. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc điều chỉnh mức giá cước kết nối bắt buộc áp dụng, các Bên tự động áp dụng mức giá đó kể từ ngày có hiệu lực mà không cần ký phụ lục sửa đổi.
9.2. Mỗi Bên tự thu thập, lưu trữ số liệu lưu lượng phát sinh qua Điểm kết nối bằng hệ thống tính cước của mình và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do mình cung cấp.
9.3. Số liệu đối soát tối thiểu gồm: tổng số cuộc gọi hoặc phiên, tổng thời lượng hoặc dung lượng, phân theo loại lưu lượng, hướng lưu lượng và khung giờ (nếu có).
9.4. Ngưỡng chênh lệch chấp nhận được giữa số liệu của hai Bên và Bên có số liệu được dùng làm cơ sở thanh toán trong ngưỡng đó được ghi tại phụ lục. Chênh lệch vượt ngưỡng: hai Bên cử đầu mối kỹ thuật rà soát nguyên nhân trên cơ sở bản ghi chi tiết, đồng hồ hệ thống và cấu hình tính cước; kết quả rà soát được lập thành biên bản.
9.5. Phần số liệu không có tranh chấp vẫn được thanh toán đúng hạn; phần chênh lệch được tạm treo và tiếp tục giải quyết theo Điều 18.
9.6. Các Bên lưu trữ bản ghi chi tiết và số liệu đối soát tối thiểu 12 (mười hai) tháng, và không ít hơn thời hạn lưu trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật; cung cấp cho Bên kia hoặc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp.
9.7. Các Bên có thể thỏa thuận bù trừ nghĩa vụ thanh toán phát sinh trong cùng Kỳ đối soát; phần chênh lệch được Bên có nghĩa vụ lớn hơn thanh toán cho Bên còn lại.
9.8. Bên chậm thanh toán chịu lãi chậm trả 0,05%/ngày. Không Bên nào được tùy tiện ngắt kết nối đang khai thác vì lý do chậm thanh toán nếu việc ngắt kết nối ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng dịch vụ, trừ khi được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận; Bên thụ hưởng chỉ được tạm ngừng bổ sung dung lượng kết nối cho đến khi khoản nợ được thanh toán.
PHẦN V – CHƯƠNG C: HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, BẢO MẬT VÀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 10. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và nghĩa vụ thuế
10.1. Hóa đơn điện tử được lập và gửi theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, Bên phát hiện thông báo cho Bên kia trong 03 (ba) ngày làm việc; hai Bên lập văn bản thỏa thuận và Bên lập hóa đơn thực hiện điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn theo trình tự quy định.
10.2. Mỗi Bên cung cấp chính xác thông tin định danh phục vụ lập hóa đơn và thông báo cho Bên kia trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
10.3. Giá là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trừ khi Hợp đồng ghi rõ khác. Các nội dung về quản lý thuế thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
10.4. Biên bản nghiệm thu, Biên bản đối soát và các chứng từ khác được lập dưới dạng chứng từ điện tử ký số, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Bảo mật, bí mật thông tin người sử dụng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
11.1. Mỗi Bên giữ bí mật thông tin kỹ thuật, thương mại, số liệu lưu lượng, giá cước và tài liệu trao đổi trong quá trình thực hiện Hợp đồng; không tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa có chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11.2. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt; đối với bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân, nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi thông tin trở thành công khai không do lỗi của Bên tiếp nhận.
11.3. Các Bên bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo Luật Viễn thông; không sử dụng thông tin thu được qua kết nối hoặc qua kênh thuê để tiếp thị, chào bán dịch vụ cho khách hàng của Bên kia.
11.4. HiTechCloud không giám sát, không ghi lại, không sao chép và không can thiệp vào nội dung thông tin truyền đưa trên kênh thuê của Khách hàng, trừ trường hợp bắt buộc theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc để xử lý sự cố kỹ thuật với sự phối hợp của Khách hàng.
11.5. Phân vai bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trường hợp việc thực hiện Hợp đồng phát sinh hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân: (a) đối với dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ của Khách hàng, Khách hàng là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân và HiTechCloud là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, chỉ xử lý theo phạm vi, mục đích và chỉ dẫn hợp pháp bằng văn bản của Khách hàng; (b) đối với dữ liệu cá nhân mà mỗi Bên buộc phải xử lý để thực hiện nghĩa vụ luật định của chính mình (lưu nhật ký, định danh thuê bao, đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kê khai thuế), Bên đó là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập; (c) đối với dữ liệu cá nhân của người đại diện, đầu mối liên hệ của mỗi Bên, mỗi Bên là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập. Hai Bên ký Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA) quy định loại dữ liệu, mục đích, thời hạn lưu trữ, biện pháp bảo vệ, bên xử lý thứ cấp, hỗ trợ thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu, điều kiện chuyển dữ liệu ra nước ngoài và xử lý dữ liệu khi chấm dứt; Phụ lục DPA được ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn.
11.6. Thông báo sự cố. Bên phát hiện sự cố an toàn thông tin, sự cố an ninh mạng hoặc sự cố lộ, mất, xâm phạm dữ liệu có ảnh hưởng đến dữ liệu của Bên kia phải: (a) thông báo cho Bên kia không chậm hơn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ thời điểm phát hiện; (b) phối hợp thực hiện nghĩa vụ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 72 (bảy mươi hai) giờ theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; (c) cung cấp báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo ban đầu; (d) không công bố công khai gắn tên Bên kia nếu chưa có thống nhất bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc.
11.7. Nhật ký hệ thống liên quan đến kênh thuê và Điểm kết nối được lưu trữ tối thiểu 12 (mười hai) tháng và không ít hơn thời hạn pháp luật quy định; chỉ được cung cấp theo yêu cầu hợp pháp, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Do nhật ký kết nối có thể chứa dữ liệu cá nhân, việc lưu trữ và cung cấp nhật ký đồng thời tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
PHẦN VI – VẬN HÀNH, AN TOÀN THÔNG TIN VÀ PHỐI HỢP VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 12. Vận hành, bảo trì và xử lý sự cố
12.1. Bảo trì có kế hoạch. Bên thực hiện bảo trì thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử chính thức cho Bên kia ít nhất 05 (năm) ngày làm việc trước khi thực hiện, nêu rõ thời gian, thời lượng, phạm vi ảnh hưởng và phương án dự phòng; công tác bảo trì được ưu tiên thực hiện trong khung giờ thấp điểm.
12.2. Sự cố đột xuất. Bên phát hiện sự cố thông báo cho Bên kia trong thời hạn ghi tại phụ lục quy trình, và trong mọi trường hợp không muộn hơn 30 (ba mươi) phút kể từ thời điểm phát hiện đối với sự cố mức nghiêm trọng. Hai Bên phối hợp xác định nguyên nhân và khắc phục theo thời hạn cam kết tại Điều 5 hoặc Điều 8.
12.3. Mỗi Bên chỉ định đầu mối kỹ thuật trực 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần và 01 (một) địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông báo; thông tin đầu mối được cập nhật bằng văn bản khi thay đổi, trước 05 (năm) ngày làm việc.
12.4. Trường hợp không xác định được nguyên nhân thuộc phần mạng của Bên nào, hai Bên cùng phối hợp kiểm tra; chi phí kiểm tra do Bên có lỗi chịu, nếu không xác định được lỗi thì mỗi Bên chịu chi phí phát sinh phía mình.
12.5. Mọi sự cố và quá trình xử lý được ghi nhận vào nhật ký sự cố; hai Bên lập biên bản đối với sự cố mức nghiêm trọng.
Điều 13. An toàn, an ninh thông tin, chống lưu lượng vi phạm và phối hợp với cơ quan nhà nước
13.1. Các Bên áp dụng biện pháp kỹ thuật và quản lý cần thiết để bảo vệ kênh thuê và Điểm kết nối khỏi truy cập trái phép, tấn công mạng và lạm dụng dịch vụ, phù hợp với Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
13.2. Không Bên nào được chuyển tiếp Lưu lượng gian lận qua Điểm kết nối hoặc qua kênh thuê; mỗi Bên phối hợp ngăn chặn ngay khi phát hiện hoặc khi Bên kia, doanh nghiệp viễn thông hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo.
13.3. Các Bên phối hợp trong hoạt động điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng và trong công tác phòng, chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và cuộc gọi lừa đảo theo Nghị định số 91/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; Khách hàng không được sử dụng kênh thuê để gửi tin nhắn, thực hiện cuộc gọi quảng cáo tới người nhận chưa đồng ý nhận, ngoài khung giờ pháp luật cho phép hoặc không có cơ chế từ chối nhận hữu hiệu.
13.4. HiTechCloud có quyền tạm ngừng ngay kênh thuê hoặc phần lưu lượng liên quan khi phát hiện đang được sử dụng để tấn công mạng, phát tán mã độc, gian lận cước viễn thông, phát tán tin nhắn rác, cuộc gọi rác hoặc thực hiện hành vi bị pháp luật cấm; đồng thời thông báo cho Khách hàng trong vòng 04 (bốn) giờ kèm lý do và phối hợp xử lý.
13.5. Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc ngăn chặn, tạm ngừng hoặc chấm dứt kênh, kết nối đối với một phần hoặc toàn bộ lưu lượng, Bên nhận yêu cầu thực hiện đúng phạm vi, thời hạn yêu cầu và thông báo ngay cho Bên kia trong phạm vi pháp luật cho phép. Việc thực hiện yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước không bị coi là vi phạm Hợp đồng và không phát sinh nghĩa vụ bồi thường.
13.6. Các Bên bảo đảm ưu tiên thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng chống thiên tai và tình huống khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13.7. Khách hàng chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung thông tin do mình hoặc người sử dụng của mình truyền đưa trên kênh thuê và bồi hoàn cho HiTechCloud các khoản tiền phạt, chi phí khắc phục và thiệt hại thực tế mà HiTechCloud phải gánh chịu do hành vi vi phạm của Khách hàng. Giới hạn trách nhiệm tại khoản 14.2 không áp dụng cho nghĩa vụ bồi hoàn theo khoản này.
PHẦN VII – CHẾ TÀI, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM VÀ BẤT KHẢ KHÁNG
Điều 14. Phạt vi phạm và giới hạn trách nhiệm
14.1. Phạt vi phạm. Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng chịu phạt vi phạm với mức 8% (tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm; trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Việc áp dụng phạt vi phạm không thay thế và không loại trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp theo Điều 302 và Điều 307 Luật này, bao gồm cả khoản tiền Bên bị vi phạm phải bồi hoàn cho khách hàng của mình do sự cố kênh hoặc sự cố kết nối gây ra, nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh.
14.2. Giới hạn trách nhiệm và ngoại lệ. Tổng trách nhiệm bồi thường của mỗi Bên theo Điều khoản này không vượt quá tổng cước của chu kỳ thanh toán gần nhất. Các Bên không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, mất lợi nhuận, mất cơ hội kinh doanh, mất dữ liệu hoặc mất uy tín. Giới hạn này không áp dụng đối với: (i) thiệt hại phát sinh từ hành vi cố ý hoặc gian lận của một Bên hoặc của người do Bên đó sử dụng, bao gồm việc chuyển tiếp Lưu lượng gian lận; (ii) vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin, nghĩa vụ bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân; (iii) hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên kia hoặc của bên thứ ba; (iv) thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người; (v) nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà một Bên đang giữ hộ hoặc đã thu nhưng không có căn cứ, bao gồm tiền đặt cọc và cước trả trước chưa sử dụng; (vi) các trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ hoặc giới hạn.
14.3. Việc giới hạn trách nhiệm không làm mất quyền của Bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
Điều 15. Bất khả kháng
15.1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo Điều 156 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, bao gồm thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh, khủng bố, đình công diện rộng, đứt cáp quang biển do nguyên nhân khách quan, sự cố hạ tầng của bên thứ ba nằm ngoài kiểm soát hợp lý, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cho việc thực hiện Hợp đồng không thể thực hiện được.
15.2. Bên gặp bất khả kháng thông báo bằng văn bản cho Bên kia trong 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi sự kiện xảy ra, gửi tài liệu chứng minh trong 05 (năm) ngày làm việc và áp dụng mọi biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
15.3. Thời gian bất khả kháng không tính vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ và không tính vào thời gian gián đoạn để xác định bồi hoàn. Sự kiện kéo dài quá 60 (sáu mươi) ngày liên tục làm cho kênh hoặc kết nối không sử dụng được, mỗi Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng đối với phần bị ảnh hưởng bằng văn bản mà không phải bồi thường; HiTechCloud hoàn trả phần cước đã thu tương ứng với thời gian chưa sử dụng.
PHẦN VIII – TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT VÀ CHUYỂN TIẾP
Điều 16. Tạm ngừng, chấm dứt và hỗ trợ chuyển tiếp
16.1. Tạm ngừng. Một Bên chỉ được tạm ngừng kênh hoặc kết nối trong các trường hợp: (i) theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (ii) để xử lý sự cố kỹ thuật khẩn cấp nhằm bảo vệ an toàn mạng; (iii) phát hiện Lưu lượng gian lận hoặc hành vi vi phạm pháp luật theo khoản 13.4; (iv) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán và không khắc phục theo khoản 6.2 hoặc khoản 9.8. Bên tạm ngừng phải thông báo trước cho Bên kia, trừ trường hợp khẩn cấp thì thông báo ngay sau khi thực hiện và không muộn hơn 04 (bốn) giờ.
16.2. Chấm dứt. Trước khi đơn phương chấm dứt vì lý do vi phạm, Bên bị vi phạm gửi thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản, ấn định thời hạn khắc phục không dưới 15 (mười lăm) ngày. Mỗi Bên có quyền đơn phương chấm dứt bằng thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; hoặc chấm dứt ngay khi Bên kia không khắc phục vi phạm trong thời hạn nêu trên, khi Bên kia bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng, hoặc khi Bên kia giải thể, phá sản.
16.3. Khi chấm dứt Hợp đồng kết nối, các Bên phối hợp xây dựng và thực hiện kế hoạch ngừng kết nối, bảo đảm không gây gián đoạn đột ngột ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng dịch vụ, thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định, hoàn tất đối soát và thanh toán.
16.4. Hỗ trợ chuyển tiếp. Đối với dịch vụ kênh truyền dẫn, trong thời hạn tối thiểu 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt, HiTechCloud hỗ trợ Khách hàng chuyển đổi sang nhà cung cấp khác với mức phí đã xác định trước tại Hợp đồng, bao gồm cung cấp thông số kênh, sơ đồ đấu nối và bố trí nhân sự phối hợp; HiTechCloud không đặt điều kiện hoặc áp dụng biện pháp cản trở việc chuyển đổi.
16.5. Trong thời hạn ghi tại Hợp đồng kể từ ngày chấm dứt, Khách hàng tạo điều kiện để HiTechCloud thu hồi thiết bị đầu cuối; hai Bên đối chiếu công nợ và ký Biên bản thanh lý trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày.
16.6. Các điều khoản về bảo mật, bí mật thông tin người sử dụng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ nhật ký, thanh toán công nợ, giới hạn trách nhiệm, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt.
PHẦN IX – LUẬT ÁP DỤNG, TRANH CHẤP VÀ HIỆU LỰC
Điều 17. Chuyển nhượng, hiệu lực và sửa đổi
17.1. Chuyển nhượng. Không Bên nào được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo Hợp đồng cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia; Bên nhận thông báo phải trả lời trong vòng 15 (mười lăm) ngày và không được từ chối một cách bất hợp lý. Trường hợp chuyển giao cho công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết hoặc bên nhận chuyển giao trong giao dịch tổ chức lại doanh nghiệp, Bên chuyển giao thông báo trước 30 (ba mươi) ngày và bảo đảm bên nhận chuyển giao đủ điều kiện pháp lý về viễn thông tương ứng.
17.2. Điều khoản này có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 và thay thế các phiên bản trước đó. Các tài liệu dẫn chiếu được áp dụng theo phiên bản có hiệu lực tại thời điểm giao kết Hợp đồng; trường hợp HiTechCloud sửa đổi theo hướng giảm quyền lợi hoặc tăng nghĩa vụ của Khách hàng, HiTechCloud thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày và Khách hàng có quyền chấm dứt trước ngày phiên bản mới có hiệu lực mà không phải chịu phạt, được hoàn lại phần cước tương ứng thời gian chưa sử dụng. Không có thông báo hợp lệ thì phiên bản mới không ràng buộc Khách hàng.
17.3. Hợp đồng, phụ lục, biên bản và văn bản giao dịch liên quan có thể được giao kết điện tử và ký bằng chữ ký số hợp lệ theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP, có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy.
Điều 18. Luật áp dụng, tuân thủ và giải quyết tranh chấp
18.1. Điều khoản này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
18.2. Mỗi Bên cam kết không đưa, nhận, môi giới hối lộ; tuân thủ pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố; không cung cấp Dịch vụ cho đối tượng thuộc danh sách bị áp dụng biện pháp trừng phạt hoặc hạn chế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
18.3. Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một Bên gửi thông báo tranh chấp.
18.4. Đối với tranh chấp về kết nối viễn thông, trước khi khởi kiện, các Bên có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông giải quyết theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
18.5. Trường hợp không giải quyết được, tranh chấp được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh, trừ khi Hợp đồng thỏa thuận trọng tài. Trong thời gian giải quyết tranh chấp, các Bên vẫn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ không thuộc phạm vi tranh chấp.
Điều 19. Thông tin liên hệ
19.1. Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903.
– Tổng đài: 0865.920.041
– Hỗ trợ khách hàng: cskh@photuesoftware.com
– Tiếp nhận báo cáo lạm dụng: abuse@photuesoftware.com
– Cổng dịch vụ: my.hitechcloud.vn
Điều 20. Điều khoản áp dụng kèm Hợp đồng
Điều khoản này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng thuê kênh truyền dẫn hoặc Hợp đồng kết nối viễn thông ký giữa hai Bên; trường hợp có mâu thuẫn, Hợp đồng và các phụ lục ký trực tiếp được ưu tiên áp dụng.
Các nội dung thương mại và kỹ thuật cụ thể (số hiệu và ngày cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận hoạt động viễn thông của mỗi Bên; danh mục kênh, điểm đầu – điểm cuối, băng thông cam kết, giao diện; danh sách Điểm kết nối, dung lượng, giao thức báo hiệu; ngưỡng chỉ tiêu chất lượng; giá cước và chu kỳ thanh toán; mức trần điều chỉnh giá; phí chấm dứt trước hạn; ngưỡng chênh lệch đối soát; quy trình xử lý sự cố và danh sách đầu mối) được ghi nhận tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo: ……………………………
[Công ty bổ sung: các nội dung để trống nêu trên do hai Bên thoả thuận và điền khi ký kết. Trước khi phát hành, Công ty rà soát và xác nhận phạm vi giấy phép, giấy chứng nhận hoặc thủ tục đăng ký, thông báo về viễn thông đang có hiệu lực theo khoản 2.5, và xác nhận các chỉ tiêu chất lượng, thang bồi hoàn tại Điều 5 và Điều 8.]
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Điều khoản này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây, được rà soát hiệu lực tại thời điểm ban hành:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006;
– Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023, có hiệu lực từ 01/7/2024;
– Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông, có hiệu lực từ 24/12/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026;
– Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, có hiệu lực từ 25/12/2024;
– Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14/8/2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác, có hiệu lực từ 01/10/2020;
– Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026, và các nghị định hướng dẫn thi hành;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
– Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 — về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ viễn thông;
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế;
– Hệ thống Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA) và các chính sách của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Điều khoản này được áp dụng theo văn bản mới tương ứng. HiTechCloud rà soát và cập nhật danh mục căn cứ pháp lý định kỳ tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Tài liệu do HiTechCloud ban hành và có thể sửa đổi với thông báo trước 30 ngày trên website chính thức.




























































































































