Các quy định pháp luật mới đã có hiệu lực và đang áp dụng đối với dịch vụ HiTechCloud
Đối với Quý khách hàng, Đối tác và toàn bộ chủ thể đang đăng ký/sử dụng dịch vụ tại HiTechCloud (Cloud VPS, Máy chủ vật lý/Dedicated, Colocation, Hosting, Email, Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Hạ tầng và nền tảng AI/MaaS, Lưu trữ và các dịch vụ liên quan). Các mốc hiệu lực 01/01/2026, 01/3/2026 và 01/7/2026 đều đã qua: các nghĩa vụ nêu trong thông báo này hiện đang có hiệu lực thi hành. Đề nghị Quý khách hàng rà soát và bảo đảm tuân thủ ngay.
1 적용 목적 및 범위
Trong khuôn khổ chiến dịch tăng cường tuân thủ pháp luật và xây dựng môi trường không gian mạng an toàn, minh bạch, HiTechCloud trân trọng thông báo tới Quý khách hàng về các văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực trong giai đoạn 2025–2026 và đang áp dụng trực tiếp đối với hoạt động lưu trữ, vận hành website, ứng dụng và hạ tầng số trên hệ thống HiTechCloud.
Thông báo này trích dẫn các điều khoản trọng yếu kèm tổng hợp chi tiết để Quý khách hàng chủ động rà soát, điều chỉnh và bảo đảm tuân thủ. Bản cập nhật này thay thế toàn bộ các bản công bố trước đó.
(1) Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân đã hết hiệu lực, được thay bằng Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (ban hành 26/6/2025, hiệu lực 01/01/2026) và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026). Mốc thông báo vi phạm dữ liệu "72 giờ" của Nghị định 13/2023 không còn được áp dụng.
(2) Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 và Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 đã bị bãi bỏ kể từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 44 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
(3) Nghị định 53/2022/NĐ-CP không còn được viện dẫn như văn bản hiện hành. Nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam nay nằm tại khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; nội dung hướng dẫn đã được thay bằng gói Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026.
(4) Bộ Thông tin và Truyền thông đã sáp nhập vào Bộ Khoa học và Công nghệ. Các văn bản, thủ tục và thẩm quyền trước đây thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông nay do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện; ký hiệu văn bản mới là TT-BKHCN, QĐ-BKHCN.
2 Tổng quan các văn bản pháp luật đang áp dụng
| 문서 | 적용 분야 | 효력 |
|---|---|---|
| 사이버보안법 제116/2025/QH15호 | An ninh mạng; bảo vệ hệ thống thông tin; lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam (khoản 3 Điều 25). Bãi bỏ Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 và Luật An ninh mạng 24/2018/QH14 (khoản 2 Điều 44) | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (ban hành 26/6/2025) | Bảo vệ dữ liệu cá nhân; quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu; sự đồng ý; cookie và quảng cáo hướng đối tượng. Thay thế khung của Nghị định 13/2023/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/01/2026 |
| Nghị định 356/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật 91/2025: danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm; thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu; hồ sơ đánh giá tác động | Đã có hiệu lực 01/01/2026 |
| Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP (ban hành 19/8/2026) | Bộ nghị định hướng dẫn Luật An ninh mạng 116/2025, gồm Nghị định 330/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an ninh mạng), Nghị định 332/2026/NĐ-CP (giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng) và Nghị định 333/2026/NĐ-CP (thay nội dung Nghị định 53/2022/NĐ-CP) | Nghị định 333/2026/NĐ-CP: từ 19/8/2026 |
| 전자상거래 법률 제122/2025/QH15호 | Hoạt động website/ứng dụng TMĐT; định danh người bán; xử lý vi phạm. Áp dụng song song với Luật Thương mại 36/2005/QH11 | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Nghị định 248/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử; thay thế Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15; Nghị định 142/2026/NĐ-CP; Thông tư 05/2026/TT-BKHCN | Phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; phân loại rủi ro; minh bạch nội dung do AI tạo ra | Đã có hiệu lực 01/3/2026 |
| 시행령 제174/2026/NĐ-CP (2026년 5월 15일) | Xử phạt VPHC: bưu chính, viễn thông, tần số, giao dịch điện tử, CNTT (gồm trò chơi điện tử, vật phẩm ảo). Thay thế Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Nghị định 341/2025/NĐ-CP | Xử phạt VPHC về quyền tác giả, quyền liên quan; thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP và Nghị định 28/2017/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 15/02/2026 |
| Nghị định 23/2025/NĐ-CP | Chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 10/4/2025 |
| 개인소득세 법률 제109/2025/QH15호 | 과세 소득, 상여금/선물, 저작권, 프랜차이즈 수입 포함 | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| 첨단기술 법률 제133/2025/QH15호 | Hoạt động công nghệ cao (thay thế Luật Công nghệ cao 21/2008/QH12) | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| 시행규칙 48/2025/TT-BKHCN | Quản lý, sử dụng tài nguyên Internet: tên miền, địa chỉ IP, số hiệu mạng ASN | Đã có hiệu lực 10/02/2026 |
| Thông tư 42/2025/TT-BKHCN | Tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu; nghĩa vụ công bố sự phù hợp thuộc đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu | Đã có hiệu lực 01/02/2026 |
| 시행령 147/2024/NĐ-CP (공문 48/CP-KGVX에 의해 정정됨) | Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (thẩm quyền nay thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) | 현재 |
| TT 10/2025/TT-BTC; QĐ 3369/QĐ-BKHCN | Phí, lệ phí tài nguyên Internet; chương trình chuyển đổi IPv6-only 2026–2030 | Hiện hành / 2026–2030 |
| Công điện 38/CĐ-TTg; Công văn 314/BQTG-QL&HTQT | Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng | 2026 |
| CV 4598/TB-PTG (HiTechCloud) | Bắt buộc định danh điện tử eKYC qua VNeID mức độ 2 | Đã bắt buộc từ 15/7/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – không viện dẫn: Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13; Luật An ninh mạng 24/2018/QH14; Nghị định 13/2023/NĐ-CP; Nghị định 53/2022/NĐ-CP; Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Nghị định 85/2021/NĐ-CP; Nghị định 131/2013/NĐ-CP; Nghị định 130/2018/NĐ-CP; Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Không còn là căn cứ pháp lý hiện hành. Xem văn bản thay thế tương ứng tại các dòng trên | Hết hiệu lực |
3 규정 및 변경 사항 상세 (원문 발췌 포함)
3.1. 시행령 174/2026/ND-CP – 행정 처벌(중점: 전자 게임, 가상 아이템, 게임 계정)
2026년 5월 15일 자 시행령 174/2026/NĐ-CP는 우편, 통신, 무선 주파수, 전자거래 및 정보기술 분야의 행정 위반 처벌을 규정하며, 시행령 15/2020/NĐ-CP를 대체합니다.
가상 아이템, 가상 화폐 또는 상여금 포인트 매매(제3항).
플레이어 간 가상 물품 거래를 허용합니다(항 4).
가상 아이템의 현금/카드 교환 (제5항).
원문 발췌 – 제117조. 시행 효력1. 이 시행령은 2026년 7월 1일부터 효력을 발생합니다.
a) 개인(플레이어)의 경우 – 제101조:
원문 발췌 – 조 101. 플레이어 규정 위반1. G1 전자게임 플레이 시 부정확한 개인정보로 회원가입하는 행위에 대해 경고를 발합니다.
2. 공공 전자 게임 제공 시설에서 게임 시간 관리 규정을 준수하지 않는 행위에 대해 600,000 VND에서 1,000,000 VND의 벌금이 부과됩니다.
3. 다음 행위 중 하나에 대해 2,000,000동에서 3,000,000동의 벌금을 부과합니다:
a) 전자 게임을 이용하여 위법 행위를 저지르거나 사회 질서, 안전 및 국가 안보를 방해하는 행위;
b) 가상 물품, 가상 화폐 또는 상여금 구매 및 판매.
b) 게임 서비스를 제공하는 조직 / 기업의 경우 – 조 99:
원문 발췌 – 제99조(제4항 및 제5항)4. 다음 행위 중 하나에 해당하는 경우 60,000,000 đồng 이상 80,000,000 đồng 이하의 과태료가 부과됩니다:
a) 사이버보안법 제8조의 규정 및 지식재산권 관련 규정을 위반하는 시나리오 콘텐츠가 포함된 온라인 비디오 게임 서비스를 제공하는 행위, 카지노 업소의 상여금 게임 또는 카드 이미지를 사용하는 게임을 모사하는 행위; […];
b) 온라인 비디오 게임 내에서 플레이어 간 가상 아이템, 가상 통화 및 상여금 거래를 허용합니다.
5. 다음 행위 중 하나에 해당하는 경우 170,000,000 đồng 이상 200,000,000 đồng 이하의 벌금이 부과됩니다:
a) 가상 아이템, 가상 단위, 상여 포인트를 현금 또는 이동통신 서비스 선불 카드, 은행 카드, 쇼핑 카드, 게임 카드, 기프트 카드 또는 온라인 전자 게임 외부에서 거래 가치가 있는 현물로 환전하는 행위;
b) 역사적 전통을 왜곡하거나 훼손하고, 주권 및 영토 보전을 위반하며, 민족, 저명인사, 민족 영웅을 모욕하는 정보나 이미지가 포함된 온라인 전자 게임 서비스를 제공하는 행위로서 형사 책임을 추궁할 정도에 이르지 아니한 경우.
원문 발췌 – 조 4 항 3 (조직/개인에 대한 과태료)3. 본 시행령 제2장부터 제6장에서 규정한 과태료 수준은 조직에 적용되는 과태료 수준이며, 본 시행령 제101조의 규정은 제외합니다. 개인이 조직과 동일한 위반 행위를 한 경우 과태료는 조직에 대한 과태료의 1/2입니다.
다음의 활동을 수행하는 모든 웹사이트/애플리케이션: (1) 게임 계정, 가상 계정 매매(중개 포함); (2) 가상 아이템, 가상 통화, 보상 포인트의 매매 또는 거래; (3) 위 거래를 위한 마켓플레이스/포럼/중개 플랫폼 운영. 이러한 활동은 서비스 이용약관 제7조 및 AUP 정책 위반입니다.
3.2. 사이버보안법 제116/2025/QH15호 (효력 01/7/2026)
사이버보안법 116/2025/QH15는 사이버정보보안법 86/2015/QH13 및 사이버보안법 24/2018/QH14를 대체합니다.
원문 발췌 – 제44조. 시행 효력1. 본 법률은 2026년 7월 1일부터 효력을 발생합니다.
2. 법률 86/2015/QH13 호 사이버정보보안법이 법률 35/2018/QH14 호에 따라 개정 및 보충되고 법률 24/2018/QH14 호 사이버보안법은 본 법률이 발효되는 날부터 효력 만료됩니다.
제7조. 사이버 보안 관련 금지 행위(발췌)1. 사이버 공간에서 다음과 같은 내용의 정보를 게시 및 유포하는 행위: a) 국가에 반대하는 선전; b) 역사 왜곡, 혁명 성과 부정, 전민족 대단결 부문 훼손, 종교 모욕, 성차별, 인종차별; c) 타인의 명예와 신용을 훼손하는 날조, 모함, 허위 정보; d) 금융, 은행, 전자상거래, 다단계 판매, 증권 분야의 날조되고 허위인 정보.
2. 사이버 공간에서의 행위: (đ) 사기 및 재산 착취, 도박 또는 온라인 도박 조직, 사이버 공간에서 저작권 및 지식재산권 침해, (e) 신용카드 상세정보, 은행 계좌 상세정보, 암호화폐 자산 또는 디지털 자산의 위조, 유통, 도용, 거래, 수집 또는 무단 교환, (g) 규칙을 위반하여 다른 사람의 이미지 또는 음성을 사칭하기 위해 AI 또는 기타 새로운 기술 사용, (h) 개인 정보 및 데이터의 불법적 수집, 사용, 배포 또는 거래.
3. 도구, 수단 또는 소프트웨어를 제작 또는 사용하거나, 운영을 방해하거나 방해하는 행위, 또는 스팸 이메일, 스팸 메시지, 스팸 전화 또는 해로운 컴퓨터 프로그램 배포.
Trích nguyên văn – Điều 25 khoản 3 (lưu trữ dữ liệu và đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam)Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp ngoài nước phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam nay được quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (trước đây là khoản 3 Điều 26 Luật An ninh mạng 24/2018/QH14).
Khác với cơ chế cũ theo Nghị định 53/2022/NĐ-CP, quy định mới không còn gắn điều kiện "có hành vi vi phạm và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu". Đọc theo câu chữ, đây là nghĩa vụ chung, áp dụng kể từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 53/2022/NĐ-CP không còn được HiTechCloud viện dẫn như văn bản hiện hành. Nội dung hướng dẫn đã được thay bằng gói Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP ban hành ngày 19/8/2026 (xem mục 3.15).
Nội dung chính – Điều 25 khoản 2 (thời hạn phối hợp)Cung cấp thông tin người sử dụng dịch vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chậm nhất 24 giờ, trường hợp khẩn cấp chậm nhất 03 giờ; ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm chậm nhất 24 giờ, trường hợp khẩn cấp chậm nhất 06 giờ; lưu nhật ký hệ thống phục vụ điều tra, xử lý.
3.3. 전자상거래 법률 제122/2025/QH15호 (효력 01/7/2026)
전자상거래법 122/2025/QH15는 웹사이트 및 전자상거래 기능이 있는 애플리케이션, 전자상거래 마켓플레이스, 전자상거래 기능이 있는 소셜 네트워크 및 온라인 광고·프로모션 활동을 포함하여 전자상거래 활동을 포괄적으로 규율합니다.
Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 không thay thế Luật Thương mại 36/2005/QH11; hai luật áp dụng song song (Điều 4 Luật 122/2025/QH15).
Nội dung chính – Điều 25. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT1. 상인, 조직, 개인은 전자상거래 웹사이트 또는 애플리케이션에서 상품을 판매하거나 서비스를 제공하기 전에 법령에 따른 모든 정보를 제공해야 합니다.
2. 거래, 전자 계약, 판매자 및 구매자 관련 정보 스토리지 보관 및 관리; 국가 관리 기관의 요청 시 정보 제공.
Nội dung chính – Điều 39. Xử lý vi phạm trong thương mại điện tử (khoản 1)1. 전자상거래 활동에 참여하는 조직 및 개인이 위반 행위를 한 경우 그 성격, 정도, 결과에 따라 다음과 같이 처리됩니다: a) 행정처분 부과; b) 접근 차단, 거래 또는 콘텐츠 일시 정지·종료, 전자상거래 플랫폼상 활동의 일부 또는 전부 일시 정지·종료; c) 원상회복 조치 이행 강제; d) 손해 발생 시 손해배상.
Mọi website/ứng dụng TMĐT vận hành trên hạ tầng HiTechCloud phải: (1) Thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo website/ứng dụng thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP; (2) Định danh người bán, công bố thông tin minh bạch về tổ chức/cá nhân kinh doanh; (3) Lưu trữ dữ liệu giao dịch, hợp đồng điện tử và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; (4) Tuân thủ quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến; (5) Không đăng tải thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 39 Luật TMĐT và Điều 7 Thỏa thuận Sử dụng Dịch vụ HiTechCloud.
Luật này đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.4. 개인소득세 법률 제109/2025/QH15 (2026년 7월 1일 효력 발생)
개인소득세법 109/2025/QH15는 과세 소득의 범위를 확대하며, 특히 온라인 환경에서의 소득, Affiliate 마케팅 프로그램 및 디지털 거래로부터의 수익과 관련됩니다.
Nội dung chính – Điều 25. Thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền저작권료로 인한 총 보상(저작권, 산업재산권, 기술 이전, 지식재산권 양도 포함) 및 프랜차이즈 수수료로 인한 총 보상은 개인소득세(TNCN) 과세 대상에 해당합니다.
Nội dung chính – Điều 26. Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng상금, 상속, 증여로부터의 총 보상(유가증권, 자본금 출자, 부동산 및 기타 가치 있는 자산 형태)은 개인소득세 과세 대상입니다.
Đối với các cá nhân và tổ chức tham gia Chương trình tiếp thị liên kết (Affiliate) của HiTechCloud hoặc các chương trình giới thiệu dịch vụ tương tự: (1) Hoa hồng, tiền thưởng từ chương trình Affiliate là thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định; (2) Khách hàng có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoa hồng Affiliate, tiền thưởng, khuyến mại và các khoản thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng; (3) HiTechCloud xuất hóa đơn điện tử cho dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ điện tử và cung cấp thông tin thu nhập cho cơ quan thuế khi có yêu cầu theo quy định pháp luật; (4) Mọi tổ chức, cá nhân nhận thu nhập từ chương trình Affiliate phải lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan để phục vụ kê khai, quyết toán thuế.
Luật này đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.5. 고도정보기술법 제133/2025/QH15호 (2026년 7월 1일 시행)
첨단기술법률 133/2025/QH15는 첨단기술법률 21/2008/QH12를 대체하며, 첨단기술 및 첨단기술 제품의 연구, 개발, 응용, 이전을 규율합니다. 본 법률은 HiTechCloud 플랫폼에서 AI, Machine learning, 고성능 컴퓨팅(HPC) 인프라 및 첨단기술 서비스를 이용하는 고객에게 직접적인 영향을 미칩니다.
Nội dung chính – Điều 4. Hoạt động công nghệ cao첨단 기술 활동에는 첨단 기술 연구 및 개발, 첨단 기술 제품 생산을 위한 첨단 기술 적용, 첨단 기술 서비스 제공, 첨단 기술 인큐베이팅 및 첨단 기술 기업 인큐베이팅이 포함됩니다.
Khách hàng triển khai các giải pháp công nghệ cao trên hạ tầng HiTechCloud (bao gồm AI/ML, GPU Clusters, HPC, MaaS, Container Registry, Kubernetes...) cần: (1) Rà soát điều kiện áp dụng theo Luật Công nghệ cao 133/2025/QH15; (2) Đảm bảo tuân thủ quy định về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ đối với mô hình AI và sản phẩm công nghệ cao; (3) Không sử dụng hạ tầng HiTechCloud để triển khai các sản phẩm công nghệ cao vi phạm quy định pháp luật, bao gồm deepfake, giả mạo hình ảnh/giọng nói trái phép; (4) Tuân thủ quy định về an ninh mạng theo Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 khi xử lý dữ liệu trên nền tảng công nghệ cao; (5) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo, tuân thủ thêm Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn (xem mục 3.13).
Luật này đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.6. 시행령 147/2024/NĐ-CP 및 정정 공문 48/CP-KGVX
Internet 서비스 및 온라인 정보의 관리, 제공, 이용에 관한 2024년 11월 9일자 시행령 147/2024/NĐ-CP(2025년 1월 29일자 공문 48/CP-KGVX로 정정)는 정보 제공, 소셜 네트워크, 온라인 전자 게임, 사용자 식별 활동 및 관할 기관의 요청에 따른 위반 콘텐츠 삭제 책임에 관한 법적 프레임워크입니다.
3.7. Bảo vệ dữ liệu cá nhân – Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP
Mốc "72 giờ" thông báo vi phạm dữ liệu của Nghị định 13/2023/NĐ-CP không còn được áp dụng. Thời hạn hiện hành là các mốc tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP nêu dưới đây.
a) Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu – Điều 4 Luật 91/2025/QH15
Nội dung chính – Điều 4Chủ thể dữ liệu có 06 nhóm quyền (điểm a đến điểm e), gom lại từ 11 quyền của Nghị định 13/2023/NĐ-CP, gồm quyền được biết, quyền đồng ý và rút lại đồng ý, quyền yêu cầu cung cấp dữ liệu, quyền chỉnh sửa, quyền xóa và hạn chế xử lý, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và yêu cầu bồi thường. Không có quyền chuyển dữ liệu theo nghĩa GDPR; chỉ có quyền "yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân".
Chủ thể dữ liệu có 04 nghĩa vụ (điểm a đến điểm d). "Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân" nay là nghĩa vụ, không còn là quyền như quy định cũ.
b) Thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu – Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
- Rút lại đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 15 ngày (20 ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu hoặc bên thứ ba); gia hạn tối đa 01 lần thêm 15 ngày.
- Xem, chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 10 ngày (15 ngày nếu phải yêu cầu bên khác); gia hạn tối đa 01 lần thêm 10 ngày.
- 데이터 삭제: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 20 ngày (30 ngày nếu phải yêu cầu bên khác); gia hạn tối đa 01 lần thêm 20 ngày.
- Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 15 ngày; gia hạn tối đa 01 lần thêm 15 ngày.
c) Dữ liệu cá nhân nhạy cảm – Điều 4 khoản 1 Nghị định 356/2025/NĐ-CP (13 nhóm)
Hệ quả trực tiếp: cookie phân tích, pixel theo dõi và dữ liệu clickstream đều là dữ liệu nhạy cảm. Phải xin đồng ý có nêu rõ tính nhạy cảm, phải phân quyền giới hạn truy cập, và doanh nghiệp nhỏ mất quyền miễn trừ lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân.
Các nhóm nhạy cảm khác liên quan trực tiếp đến dịch vụ trực tuyến: vị trí xác định qua dịch vụ định vị (điểm h); tên đăng nhập và mật khẩu tài khoản định danh điện tử, hình ảnh căn cước (điểm i); tài khoản ngân hàng, thẻ, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm (điểm k).
d) Sự đồng ý – Điều 9 và Điều 10 Luật 91/2025/QH15, Điều 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
- Đồng ý phải theo từng mục đích; cấm gộp để buộc chủ thể đồng ý cho mục đích khác.
- "Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý."
- Cấm thiết lập mặc định đồng ý (ô tích sẵn) và cấm chỉ dẫn gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý.
- Khi xin đồng ý xử lý dữ liệu nhạy cảm phải thông báo rõ đó là dữ liệu nhạy cảm.
- Phải lưu trữ bằng chứng đồng ý; khi có tranh chấp, nghĩa vụ chứng minh thuộc về Bên Kiểm soát dữ liệu.
- Rút lại đồng ý không có hiệu lực hồi tố: không áp dụng với hoạt động xử lý đã thực hiện trước thời điểm yêu cầu.
đ) Xử lý dữ liệu không cần sự đồng ý – Điều 19 Luật 91/2025/QH15
Nội dung chính – Điều 19Khoản 1 quy định 05 trường hợp được xử lý dữ liệu cá nhân mà không cần sự đồng ý (điểm a đến điểm đ), trong đó điểm d là để thực hiện thỏa thuận của chủ thể dữ liệu với bên có liên quan.
Khoản 2 buộc bên xử lý thiết lập cơ chế giám sát: quy trình và phân định trách nhiệm; biện pháp bảo vệ kèm đánh giá rủi ro thường xuyên; kiểm tra, đánh giá định kỳ; cơ chế tiếp nhận phản ánh của chủ thể dữ liệu.
e) Cookie, theo dõi và quảng cáo hướng đối tượng – Điều 28 và Điều 29 Luật 91/2025/QH15
- Điểm a khoản 8 Điều 28: chỉ được thu thập dữ liệu thông qua theo dõi website, ứng dụng khi có sự đồng ý. Đây là căn cứ pháp lý bắt buộc phải có banner đồng ý trước khi đặt cookie theo dõi.
- Điều 29: phải cung cấp lựa chọn từ chối thu thập và chia sẻ cookie; phải có lựa chọn "không theo dõi"; cấm yêu cầu ảnh giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản.
- Khoản 3 và khoản 5 Điều 28: phải cho biết tần suất quảng cáo, phải có phương thức từ chối nhận quảng cáo và phải ngừng khi được yêu cầu. Khoản 6 cấm thuê lại toàn bộ dịch vụ quảng cáo có sử dụng dữ liệu cá nhân. Khoản 7: nghĩa vụ chứng minh thuộc về doanh nghiệp.
g) Dữ liệu cá nhân của trẻ em – Điều 24 Luật 91/2025/QH15
Người đại diện theo pháp luật thay mặt trẻ em thực hiện quyền. Ngưỡng 07 tuổi chỉ áp dụng cho việc công bố, tiết lộ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân: từ đủ 07 tuổi phải có đồng ý của cả trẻ em và người đại diện. Không có mốc thời hạn riêng cho trẻ em; áp dụng các mốc chung tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
Khách hàng xử lý dữ liệu cá nhân của người dùng cuối trên hạ tầng HiTechCloud phải: (1) Thay toàn bộ viện dẫn Nghị định 13/2023/NĐ-CP trong chính sách quyền riêng tư, biểu mẫu và hợp đồng bằng Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP; (2) Triển khai banner đồng ý cookie chặn theo dõi trước khi có đồng ý, có lựa chọn từ chối và lựa chọn "không theo dõi"; (3) Xây dựng, công bố quy trình và biểu mẫu tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu, đáp ứng đúng các mốc tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; (4) Lưu trữ bằng chứng đồng ý và nhật ký xử lý để đáp ứng nghĩa vụ chứng minh; (5) Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân khi có xử lý dữ liệu nhạy cảm, kể cả dữ liệu theo dõi hành vi trên không gian mạng; (6) Thiết lập cơ chế giám sát theo khoản 2 Điều 19 khi xử lý dữ liệu không cần đồng ý.
3.8. 인터넷 자원 및 IPv6 로드맵
베트남은 국가 IPv6 전환 프로그램을 배포하고 있습니다. HiTechCloud 인프라에서 인터넷 자원(도메인, IPv4, IPv6, ASN)을 사용하는 고객은 다음 규정을 숙지하고 규정을 준수해야 합니다:
Thông tư 48/2025/TT-BKHCN – có hiệu lực từ 10/02/2026Hướng dẫn quản lý, sử dụng tài nguyên Internet bao gồm tên miền, địa chỉ IP và số hiệu mạng tự trị (ASN). Quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet trong việc đăng ký, sử dụng và báo cáo. Thông tư do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông sáp nhập vào Bộ Khoa học và Công nghệ.
시행규칙 10/2025/TT-BTC, 2025년 3월 19일IPv4/IPv6/ASN을 HiTechCloud 인프라에서 사용하는 고객은 규정에 따라 인터넷 자원 비용을 전액 결제해야 합니다. 유지 비용, 자원 할당/프로비저닝 수수료에 관한 규정이 적용됩니다.
결정 3369/QĐ-BKHCN 2025년 10월 27일 – IPv6-only 전환 프로그램 2026–20302026–2030 기간 IPv6-only로의 전환 국가 프로그램. 신규 서비스는 IPv6 호환 인프라를 준비해야 합니다. HiTechCloud의 서비스를 이용하는 고객은 전환 이행 계획이 의무적으로 적용될 때 연속성을 보장하기 위해 IPv6 구성을 사전에 준비하도록 권장됩니다.
(1) Đăng ký và sử dụng tên miền, IPv4, IPv6, ASN đúng quy định; (2) Thanh toán đầy đủ phí tài nguyên Internet theo Thông tư 10/2025/TT-BTC; (3) Chuẩn bị hạ tầng tương thích IPv6 theo lộ trình quốc gia; (4) Không sử dụng tài nguyên Internet cho mục đích vi phạm pháp luật (spam, tấn công mạng, phát tán mã độc); (5) Phối hợp cung cấp thông tin khi cơ quan quản lý yêu cầu, theo các mốc thời hạn tại khoản 2 Điều 25 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15.
3.9. Định danh điện tử eKYC qua VNeID (đã bắt buộc từ 15/07/2026)
Theo Công văn 4598/TB-PTG ngày 06/5/2026 và Luật Viễn thông 24/2023/QH15, mọi giao dịch đăng ký mới, gia hạn, thay đổi chủ thể đối với Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Cloud Server và Máy chủ vật lý đã bắt buộc eKYC qua VNeID mức độ 2 kể từ ngày 15/07/2026. Thông tin không trùng khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ bị từ chối khởi tạo hoặc tạm ngừng.
3.10. 지식재산권 및 저작권 소프트웨어
총리의 2026년 5월 5일 공전 38/CĐ-TTg(지식재산권 침해 행위의 결연한 대응, 방지 및 처리에 관한 사항) 및 저작권청의 2026년 5월 6일 공문 314/BQTG-QL&HTQT(온라인 저작권 보호 강화에 관한 사항)에 따릅니다.
공식 공전 38/CĐ-TTg (2026년 5월 5일 발행) – 요구사항:각 부처, 부문, 지방자치단체 및 관련 조직, 개인은 저작물, 음반/영상물, 방송 프로그램, 전자 게임의 무단 복제 및 유포, 저작권 없는 소프트웨어 사용, 전자상거래 플랫폼에서의 모조품 및 지식재산권 침해 물품 유통을 포함하여 네트워크 환경에서의 지식재산권 침해 행위를 단호히 척결, 차단 및 엄중 처벌해야 합니다.
HiTechCloud는 전체 서비스 인프라에서 모든 고객에게 다음 원칙에 대한 엄격한 규정 준수를 요구합니다:
- 100% 저작권 보유 소프트웨어: 모든 서버, VPS 및 Hosting에서 정품 라이선스가 없는 Crack, Nulled, Warez 형태의 운영 체제, Control Panel, 애플리케이션 소프트웨어 또는 스크립트를 사용하면 안 됩니다.
- 저작권 위반 콘텐츠를 배포하지 마십시오: 저작권으로 보호받는 영화, 음악, 전자책, 소프트웨어, 비디오 게임, 텔레비전 프로그램 또는 기타 저작물을 무단으로 저장, 공유 또는 배포하지 마십시오.
- 모조품 또는 위조품 거래 금지: HiTechCloud 인프라를 사용하여 위조 상품이나 상표, 지리적 표시 또는 기타 지식재산권을 침해하는 상품을 판매하는 웹사이트나 응용 프로그램을 운영하면 안 됩니다.
- DMCA 및 동등한 규정 준수: 권리자 또는 관할 기관으로부터 침해 콘텐츠 제거 요청을 받을 경우 고객은 정해진 기간 내에 분쟁 해결을 위해 협력해야 합니다.
- 오픈 소스 우선: HiTechCloud는 비용 최적화와 저작권 규정 준수를 모두 보장하기 위해 오픈 소스 운영 체제 및 소프트웨어(Ubuntu, AlmaLinux, Rocky Linux, CloudLinux...)로의 전환을 권장합니다.
3.11. HiTechCloud의 지식재산권 규정 준수 감사 캠페인 (알림 10/05/2026)
안전하고 투명하며 지속 가능한 온라인 환경을 조성하기 위해 HiTechCloud는 캠페인을 진행하고 있습니다 지식재산권 규정 준수 전체 검토 저작권국의 공문 제314/BQTG-QL&HTQT호(2026년 5월 6일 자) 및 국무총리 공식 전문 제38/CĐ-TTg호에 근거하여 전체 서비스 시스템에 적용.
HiTechCloud는 시스템에서 서비스를 이용 중인 모든 조직, 기업 및 개인(Cloud VPS, 물리 서버, AI 인프라, Hosting, 스토리지 등 포함)에게 시스템을 선제적으로 점검하고 다음 원칙에 대한 규정 준수를 엄격히 이행해 주실 것을 요청합니다:
- 디지털 콘텐츠 저작권 보호: 네트워크 환경에서 저작물, 공연, 음반, 영상 녹화물, 방송 프로그램 및 전자 게임을 무단으로 이용, 스토리지 저장 또는 유포하지 마십시오.
- 100% 저작권 보유 소프트웨어: 서버에서 크랙/nulled 형태이거나 유효한 라이선스가 없는 컴퓨터 프로그램(운영 체제, Control Panel, 응용 소프트웨어 등)을 사용하는 것은 엄격히 금지됩니다.
- 법률 규정 준수: 프로젝트 배포 및 비즈니스 운영 전반에 걸쳐 저작권 및 관련 권리에 관한 법률 규정을 엄격히 준수합니다.
HiTechCloud의 검토 및 추적 계획:
3.12. HiTechCloud 서비스의 Windows 운영 체제 라이선스 – Microsoft SPLA
HiTechCloud by Pho Tue Software Solutions JSC(Pho Tue 기술 및 소프트웨어 솔루션 주식회사)는 Microsoft의 공식 Partner, 관련 파트너 프로그램에 전적으로 참여합니다. HiTechCloud에서 서비스를 이용하는 고객은 모든 Windows 운영 체제 라이선스의 합법성을 확신할 수 있습니다.
- Microsoft AI Cloud Partner Program – Microsoft 플랫폼에서 함께 솔루션을 구축하기 위한 프로그램 및 우대 혜택 카테고리.
- Microsoft ISV Partner – Azure, Microsoft 365, Teams, SharePoint 및 Copilot과 통합되는 독립적인 소프트웨어 솔루션을 개발합니다.
- Hardware – 인증, driver 및 시스템 호환성 배포를 위해 Microsoft 하드웨어 생태계에 참여합니다.
- Commercial Marketplace – Microsoft Azure Marketplace에서 솔루션 배포.
- Cloud Solution Provider (CSP) indirect reseller – Microsoft 365, Office, Windows, Azure 저작권 및 기타 Cloud 서비스 제공.
- Microsoft SPLA (Service Provider License Agreement) – 서비스 공급자, 데이터센터, Hosting 및 Outsourcing 기업을 위한 SPLA 라이선스 공급 및 컨설팅.
HiTechCloud 인프라에서 Windows 운영 체제를 실행하는 모든 서비스(Cloud VPS, Dedicated Server, Colocation 및 관련 서비스 포함)는 다음을 갖추고 있습니다. 유효한 Windows OS 라이선스 Microsoft SPLA 프로그램에 따릅니다. Windows를 사용하는 제품의 가격은 이미 license 포함 Microsoft SPLA에 따름 – HiTechCloud 서비스 이용 시 고객이 별도로 Windows 저작권을 구입할 필요가 없습니다.
고객님께서는 HiTechCloud 서비스에서 제공되는 모든 Windows 운영 체제가 유효한 저작권을 가지며 Microsoft 규정에 따라 올바르게 관리 및 라이선스가 부여되었음을 안심하실 수 있습니다. 라이선스에 대한 추가 상담이 필요한 경우 HiTechCloud 팀에 문의해 주십시오.
3.13. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 (đã có hiệu lực 01/3/2026)
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, được hướng dẫn bởi Nghị định 142/2026/NĐ-CP 및 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN. Luật điều chỉnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, có tác động trực tiếp tới khách hàng vận hành mô hình, dịch vụ AI, MaaS, GPU Cluster và ứng dụng tích hợp AI trên hạ tầng HiTechCloud.
(1) Xác định mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo đang vận hành và áp dụng nghĩa vụ tương ứng theo Luật 134/2025/QH15, Nghị định 142/2026/NĐ-CP và Thông tư 05/2026/TT-BKHCN; (2) Bảo đảm minh bạch: thông báo cho người dùng khi họ đang tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo và khi nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra; (3) Tuyệt đối không sử dụng hạ tầng HiTechCloud để tạo, phát tán nội dung giả mạo hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định — hành vi này đồng thời bị nghiêm cấm theo điểm g khoản 2 Điều 7 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; (4) Khi huấn luyện hoặc tinh chỉnh mô hình bằng dữ liệu cá nhân, phải có căn cứ pháp lý theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (xem mục 3.7); (5) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với dữ liệu huấn luyện và đầu ra của mô hình.
3.14. Giao dịch điện tử và chữ ký điện tử – Nghị định 23/2025/NĐ-CP (đã có hiệu lực 10/4/2025)
Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, có hiệu lực từ ngày 10/4/2025 và thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Nghị định này hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và là căn cứ pháp lý cho toàn bộ hợp đồng, thỏa thuận và chứng từ điện tử phát sinh giữa HiTechCloud và khách hàng.
(1) Luồng đăng ký dịch vụ trực tuyến là giao dịch điện tử: khách hàng đồng ý Thỏa thuận Sử dụng Dịch vụ, Chính sách AUP, SLA và các chính sách liên quan thì được coi là đã giao kết hợp đồng và thỏa thuận điện tử, có giá trị pháp lý theo Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; (2) Khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có yêu cầu hợp đồng riêng thì ký bằng chữ ký số theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP; (3) Hợp đồng có giá trị trên 5 tỷ đồng được ký bằng bản cứng; (4) Điều khoản, AUP, SLA và các chính sách liên quan được công khai tại bước thanh toán, không chỉ ở chân trang, đáp ứng khoản 3 Điều 27 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 về công khai điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.
3.15. Nghị định hướng dẫn Luật An ninh mạng (326/2026 – 333/2026/NĐ-CP) và tiêu chuẩn trung tâm dữ liệu
일 19/8/2026, Chính phủ ban hành gói nghị định từ Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15. Gói nghị định này thay thế nội dung hướng dẫn trước đây của Nghị định 53/2022/NĐ-CP.
- Nghị định 330/2026/NĐ-CP – xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng (ban hành 19/8/2026).
- Nghị định 332/2026/NĐ-CP – giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (ban hành 19/8/2026). Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trên hạ tầng HiTechCloud phải rà soát điều kiện và thủ tục cấp phép theo nghị định này.
- Nghị định 333/2026/NĐ-CP – ban hành ngày 19/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký; thay nội dung Nghị định 53/2022/NĐ-CP về hướng dẫn Luật An ninh mạng, trong đó có nội dung liên quan đến lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu – Thông tư 42/2025/TT-BKHCN (hiệu lực 01/02/2026)
Thông tư 42/2025/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực từ ngày 01/02/2026.
4 Yêu cầu hành động và tình trạng thời hạn
5 규정 미준수 시 제재 및 결과
- 행정 제재: Phạt tiền theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP (mức phạt lên đến 200 triệu đồng đối với tổ chức) trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin; theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (ban hành 19/8/2026) trong lĩnh vực an ninh mạng; theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026) về quyền tác giả, quyền liên quan; và theo quy định xử phạt về bảo vệ dữ liệu cá nhân áp dụng cho hành vi vi phạm Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 및 Nghị định 356/2025/NĐ-CP. Phạt bổ sung: tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động.
- 즉시 서비스 일시 중단/서비스 종료: 서비스 이용 합의 제7조 및 제19조에 따라, HiTechCloud는 사전 통지 없이 위반 서비스 전체를 일시 중단하거나 종료할 권리를 보유하며, 법률에 다른 규정이 있는 경우를 제외하고 서비스 이용약관에 따라 이미 결제된 요금을 환불하지 않고 콘텐츠 삭제, 계정 잠금 및 서비스 제공을 중단합니다(데이터 처리는 보관 정책 및 서비스 이용약관에 따름).
- 법률 규정에 따라 추적, 증거 보존 및 정보 제공합니다: HiTechCloud가 이용약관 또는 법규 위반을 적발하거나 이를 확정할 근거가 있는 경우, HiTechCloud는 추적, 기록 및 보관을 수행할 수 있으며, 여기에는 고객 식별 정보, 시스템 로그, 거래 내역 및 위반 내용을 포함하되 이에 한정되지 않습니다. HiTechCloud는 고객에게 이메일로 통지하여 24시간 내(법규에서 규정하거나 즉시 조치를 요구하는 경우 제외)에 시정하거나 설명할 기회를 제공합니다. 해당 기간 내에 고객이 응답하거나 시정하지 않거나, 법규 위반의 징후가 있는 경우, HiTechCloud는 서비스를 일시 중지 또는 종료할 수 있으며, 모든 관련 정보, 문서 및 증거를 수사, 감시, 위반 처리 목적으로 요청에 따라 또는 법규 규정에 따라 경찰, 감시 기관 또는 기타 권한 있는 국가기관에 제공할 수 있습니다.
- 형사 책임: Các hành vi vi phạm nghiêm trọng (lừa đảo, đánh bạc, xâm phạm SHTT có quy mô lớn, phát tán mã độc) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15 và Luật 86/2025/QH15).
- 고객은 자신의 행위 및 고객이 위임한 대리인, 직원, 제휴 협력자 또는 서비스 사용 권한을 부여받은 제3자의 행위에 대해 법적으로 책임을 집니다. 자신이 등록하거나 사용하는 서비스에서 발생하는 모든 데이터, 콘텐츠, 소프트웨어, 애플리케이션 및 모든 활동에 대해 적용됩니다. HiTechCloud가 고객의 이용약관 또는 법률 규정 위반을 발견하거나 이를 확인할 근거가 있는 경우, HiTechCloud는 이미 결제된 요금을 환불하지 않고(법률에 달리 규정된 경우 제외) 서비스 제공을 일시 중단하거나 종료할 권한을 가지며, 아울러 감사, 수사 또는 위반 행위 처리를 지원하기 위해 법률 규정에 따라 관련 정보, 데이터, 시스템 로그 및 증거를 보관, 추적하여 관할 국가기관에 제공할 수 있습니다.
6 서비스 거부 권리
HiTechCloud는 위법 사용의 징후, 이용약관 위반, 또는 필수 신원 확인 요구사항 미충족이 감지된 경우 서비스 개설, 갱신, 복구 또는 이전을 거부할 권리가 있습니다. 거부 결정은 위험 평가, 법규 준수 및 시스템 보호에 기반합니다.
7 저작권 증명 요청 권리
HiTechCloud는 점검, 감사(audit) 목적에 필요하거나 관할 당국의 요청이 있는 경우, HiTechCloud 인프라에 저장, 설치 또는 운영 중인 소프트웨어, 운영 체제 및 지식재산권 자산에 대한 청구서, 증빙 서류, 유효한 사용 라이선스 또는 저작권 증빙 자료를 고객에게 요구할 권리를 가집니다.
필요한 기간 내에 유효한 서류를 제공하지 못하는 경우 이용약관 규정에 따라 서비스 일시 중단 또는 서비스 종료의 사유가 될 수 있습니다.
8 DMCA 약관 / 저작권 위반 알림
권리자, 대리 변호사 또는 관할 기관으로부터 유효한 저작권 위반 통지를 수령한 경우, HiTechCloud는 검증 기간 동안 콘텐츠를 임시 숨김 처리하거나 관련 서비스를 잠금 또는 일시 중단할 권리를 보유합니다. 고객에게는 Email을 통해 통지되며, 규정된 기한 내에 이의 제기 및 증거를 제출할 권리가 있습니다.
- HiTechCloud는 DMCA 프로세스 및 베트남 법률에 따른 동등한 규정을 규정 준수합니다.
- 위반 알림에는 권리 주체 확인, 침해된 저작물 설명, 위반 URL, 선의의 진술이 반드시 포함되어야 합니다:
- 고객은 위반 통지가 오류라고 판단하는 경우 이의 제출(counter-notice)을 제출할 수 있습니다.
- 검증 기간 동안 모든 당사자의 복리후생을 보호하기 위해 서비스가 일시 중단될 수 있습니다.
9 면책 고지
HiTechCloud는 고객의 위법적인 서비스 이용, 이용약관 위반 또는 고객이 서비스 접근 권한을 부여한 제3자의 행위로 인해 발생하는 직접적, 간접적, 우발적, 특별적, 결과적 손해 또는 기타 손실 또는 채무에 대해 책임지지 않습니다.
10 손해배상
고객의 위반 행위로 인해 HiTechCloud에 이의 제기, 처벌, 소송이 제기되거나 제3자에 대한 배상 의무가 발생하는 경우, 고객은 변호사 비용, 장애 대응 비용, 행정 과태료, 민사 배상금, 피해 복구 비용 및 기타 모든 발생 비용을 포함하되 이에 국한되지 않는 모든 손해에 대해 손해배상 책임을 집니다.
11 조사 협조 의무
고객은 HiTechCloud와의 검증, 조사 및 위반 처리 과정에서 충분하고 시기적절한 협력의 의무가 있습니다. 협력 거부, 적절한 기한 내 미응답 또는 거짓 정보 제공은 즉각적인 서비스 중단 또는 서비스 종료의 사유가 될 수 있습니다.
12 증거 보존
고객은 HiTechCloud 또는 관할 기관으로부터 통지를 받은 후 데이터, 시스템 로그, Email, 로그 파일 또는 위반과 관련된 모든 증거를 임의로 삭제, 수정, 폐기 또는 은폐할 수 없습니다. 증거 파괴 행위는 법률에 따라 처벌받을 수 있습니다.
13 eKYC에 대한 추가 약관
VNeID 레벨 2를 통한 eKYC에 관한 상세 규정을 추가합니다:
- eKYC 정보 오류: 식별 정보가 국가 인구 데이터베이스와 일치하지 않는 경우 서비스 생성 요청이 거부됩니다.
- eKYC 기한 내 업데이트 미실시: 정보주체 검증이 완료될 때까지 서비스가 일시적으로 중단됩니다. 중단 기간 동안 고객은 서비스에 접근, 관리 또는 사용할 수 없습니다.
- 신분증 위조: 고객이 eKYC를 수행하기 위해 스푸핑, 편집 또는 유효하지 않은 서류를 사용한 것으로 확인되면 HiTechCloud는 즉시 서비스 종료 조치를 취하고 비용을 환불하지 않으며 해당 정보를 경찰 당국에 인계합니다.
14 Windows 라이선스 및 Microsoft SPLA에 관한 추가 약관
Microsoft SPLA 프로그램의 엄격한 규정 준수를 보장하고 고객의 합법적인 이익을 보호하기 위해 HiTechCloud의 모든 서비스에서 다음 행위는 절대 금지됩니다:
- BYOL(Bring Your Own License)은 허용되지 않음 Microsoft가 SPLA 또는 CSP 프로그램 약관에 따라 허용하지 않는 경우.
- 불법 KMS 설치 금지 (비인가 Key Management Service) Windows 또는 Office 활성화용
- 크랙된 Windows 설치는 허용되지 않습니다, 모든 형태의 활성화 우회, 가짜 라이선스 또는 크랙 도구 포함.
- Windows Loader를 사용할 수 없습니다 또는 이와 유사한 모든 활성화 도구.
- HWID activation은 허용되지 않음 (Hardware ID) 불법으로 Windows를 활성화.
- Tiny11, Tiny10 또는 비공식적으로 편집된 기타 Windows 빌드는 설치할 수 없습니다 Microsoft에 의해 위임되지 않음.
- 불법 복제 Office 설치 금지 또는 MAS, KMS38, Ohook 등의 Office 크래킹 도구를 사용합니다.
- 무단 활성화 스크립트는 사용할 수 없습니다 어떠한 형태로든.
자주 묻는 질문
제 서비스 중 어느 것이 영향을 받습니까?
Tất cả dịch vụ Cloud VPS, Máy chủ vật lý/Dedicated, Colocation, Hosting, Email, Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Hạ tầng AI/MaaS và các dịch vụ liên quan đều chịu tác động của các văn bản pháp luật nêu trong thông báo này.
Chính sách quyền riêng tư của tôi vẫn viện dẫn Nghị định 13/2023/NĐ-CP thì có sao không?
Nghị định 13/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Khung pháp lý hiện hành là Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026). Chính sách, biểu mẫu xin đồng ý và hợp đồng còn viện dẫn Nghị định 13/2023/NĐ-CP là viện dẫn sai căn cứ và phải được thay ngay.
Mốc thông báo vi phạm dữ liệu 72 giờ có còn áp dụng không?
Không. Mốc 72 giờ là quy định của Nghị định 13/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Thời hạn hiện hành là các mốc tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP: phản hồi trong 02 ngày làm việc, thực hiện trong 10 đến 20 ngày tùy loại yêu cầu, gia hạn tối đa 01 lần.
Cookie phân tích và pixel theo dõi có phải dữ liệu nhạy cảm không?
Có. Điểm l khoản 1 Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP xác định dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ trên không gian mạng là dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Hệ quả: phải xin đồng ý có nêu rõ tính nhạy cảm trước khi đặt cookie theo dõi, phải phân quyền giới hạn truy cập, và doanh nghiệp nhỏ mất quyền miễn trừ lập hồ sơ đánh giá tác động.
Nghị định 53/2022/NĐ-CP còn dùng để viện dẫn nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam không?
Không. Nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam nay nằm tại khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và không còn gắn điều kiện "có hành vi vi phạm và bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu". Nội dung hướng dẫn đã được thay bằng gói Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP ban hành ngày 19/8/2026.
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015 và Luật An ninh mạng 24/2018 còn hiệu lực không?
Không. Cả hai luật đã bị bãi bỏ kể từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 44 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15. Riêng hệ thống thông tin đã được xác định cấp độ theo Luật 86/2015 thì giữ nguyên kết quả và có 12 tháng để đáp ứng chuẩn mới (Điều 45).
eKYC via VNeID는 언제 적용됩니까?
Đã bắt buộc từ ngày 15/07/2026 đối với mọi giao dịch đăng ký mới, gia hạn, thay đổi chủ thể đối với Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Cloud Server và Máy chủ vật lý. Dịch vụ chưa hoàn tất eKYC bị khóa tạm thời cho tới khi hoàn tất.
일부 콘텐츠만 위반하는 경우는 어떻게 되나요?
Quý khách có thể gỡ bỏ hoặc ngừng riêng phần nội dung vi phạm, không nhất thiết phải di dời toàn bộ website. Tuy nhiên các thời hạn tự khắc phục công bố trong đợt 06/2026 đã kết thúc; hiện HiTechCloud xử lý ngay khi phát hiện vi phạm.
Hậu quả nếu không tuân thủ?
Khách hàng có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP, Nghị định 330/2026/NĐ-CP về an ninh mạng, Nghị định 341/2025/NĐ-CP về quyền tác giả và quy định xử phạt về bảo vệ dữ liệu cá nhân; bị tạm ngừng hoặc chấm dứt dịch vụ theo Điều 7 và Điều 19 Thỏa thuận Sử dụng Dịch vụ; và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
부록 · 인용 법률 문서 카테고리
| 문서 | 참고 사항 / 효력 |
|---|---|
| 사이버보안법 제116/2025/QH15호 | Đã có hiệu lực 01/7/2026; khoản 2 Điều 44 bãi bỏ Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 và Luật An ninh mạng 24/2018/QH14; nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại khoản 3 Điều 25 |
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 | Ban hành 26/6/2025; đã có hiệu lực 01/01/2026; thay thế khung của Nghị định 13/2023/NĐ-CP |
| Nghị định 356/2025/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/01/2026; quy định chi tiết Luật 91/2025: dữ liệu nhạy cảm (Điều 4), thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu (Điều 5), sự đồng ý (Điều 6) |
| Nghị định 326/2026/NĐ-CP – 333/2026/NĐ-CP | Ban hành 19/8/2026; hướng dẫn Luật An ninh mạng 116/2025. Nghị định 330/2026 (xử phạt), Nghị định 332/2026 (giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng), Nghị định 333/2026 (hiệu lực từ ngày ký, thay nội dung Nghị định 53/2022/NĐ-CP) |
| 전자상거래 법률 제122/2025/QH15호 | Đã có hiệu lực 01/7/2026; áp dụng song song với Luật Thương mại 36/2005/QH11 (Điều 4) |
| Nghị định 248/2026/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/7/2026; thay thế Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP (khoản 3 Điều 52) |
| Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 | Đã có hiệu lực 01/3/2026; hướng dẫn bởi Nghị định 142/2026/NĐ-CP và Thông tư 05/2026/TT-BKHCN |
| 개인소득세 법률 제109/2025/QH15호 | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| 첨단기술 법률 제133/2025/QH15호 | Đã có hiệu lực 01/7/2026; thay thế Luật Công nghệ cao 21/2008/QH12 |
| Telecommunications Law No. 24/2023/QH15 | 현재 |
| Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 | Hiện hành; căn cứ giá trị pháp lý của hợp đồng và thỏa thuận điện tử |
| Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 | Hiện hành; được Luật An ninh mạng 116/2025 sửa các cụm từ về an toàn, an ninh thông tin (khoản 2 Điều 43) từ 01/7/2026 |
| Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 | Sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15, Luật 86/2025/QH15; Điều 225 và Điều 226 về sở hữu trí tuệ không bị sửa |
| Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 (Luật Sở hữu trí tuệ) | Bản hợp nhất hiện hành của Luật 50/2005/QH11, sửa bởi các Luật 36/2009, 42/2019, 07/2022, 93/2025, 131/2025 |
| Nghị định 174/2026/NĐ-CP | Ngày 15/5/2026; đã có hiệu lực 01/7/2026; thay thế Nghị định 15/2020/NĐ-CP |
| Nghị định 341/2025/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 15/02/2026; thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP và Nghị định 28/2017/NĐ-CP (điểm a, b khoản 2 Điều 63) |
| Nghị định 99/2013/NĐ-CP | Xử phạt về sở hữu công nghiệp; sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, Nghị định 46/2024/NĐ-CP và Nghị định 186/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/7/2026) |
| Nghị định 23/2025/NĐ-CP | Chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; đã có hiệu lực 10/4/2025; thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP |
| 시행령 147/2024/NĐ-CP (공문 48/CP-KGVX 2025년 1월 29일로 정정됨) | Ngày 09/11/2024; thẩm quyền nay thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 시행규칙 48/2025/TT-BKHCN | Quản lý, sử dụng tài nguyên Internet; đã có hiệu lực 10/02/2026 |
| Thông tư 42/2025/TT-BKHCN | Tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu; đã có hiệu lực 01/02/2026; nghĩa vụ công bố sự phù hợp thuộc đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu |
| Thông tư 05/2026/TT-BKHCN | Hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 |
| 시행규칙 10/2025/TT-BTC | Ngày 19/3/2025; phí, lệ phí tài nguyên Internet |
| 결정 3369/QĐ-BKHCN | Ngày 27/10/2025; chương trình chuyển đổi IPv6-only 2026–2030 |
| 공전 38/CĐ-TTg | 2026년 5월 5일; 지식재산권 |
| 공식 공문 314/BQTG-QL&HTQT | 2026년 5월 6일 |
| 공문 4598/TB-PTG (HiTechCloud) | Ngày 06/5/2026; eKYC qua VNeID, đã bắt buộc từ 15/7/2026 |
| Giấy chứng nhận Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông số 18/GCN-SKHCN | Do Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/03/2026 |
| HiTechCloud 서비스 이용약관 | 제7조, 제19조; AUP 정책 |
| HiTechCloud eKYC 정책 (CV 4598/TB-PTG) | Đã bắt buộc từ 15/7/2026 |
| HiTechCloud DMCA 정책 / 저작권 침해 알림 | 효력 발생; 접수 및 처리 절차 |
| Windows License & Microsoft SPLA 약관 (HiTechCloud) | Windows OS를 사용하는 모든 서비스에 적용 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13; Luật An ninh mạng 24/2018/QH14 | Bị bãi bỏ từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 44 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 13/2023/NĐ-CP | Được thay bằng Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026; mốc thông báo 72 giờ không còn áp dụng |
| KHÔNG VIỆN DẪN – Nghị định 53/2022/NĐ-CP | Văn bản quy định chi tiết Luật An ninh mạng 24/2018 đã bị bãi bỏ; nội dung hướng dẫn được thay bằng gói Nghị định 326/2026 – 333/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Nghị định 85/2021/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 248/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 131/2013/NĐ-CP; Nghị định 28/2017/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 341/2025/NĐ-CP từ 15/02/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 130/2018/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 23/2025/NĐ-CP từ 10/4/2025 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 |




























































































































