Các quy định pháp luật mới đã có hiệu lực và đang áp dụng đối với dịch vụ HiTechCloud
Đối với Quý khách hàng, Đối tác và toàn bộ chủ thể đang đăng ký/sử dụng dịch vụ tại HiTechCloud (Cloud VPS, Máy chủ vật lý/Dedicated, Colocation, Hosting, Email, Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Hạ tầng và nền tảng AI/MaaS, Lưu trữ và các dịch vụ liên quan). Các mốc hiệu lực 01/01/2026, 01/3/2026 và 01/7/2026 đều đã qua: các nghĩa vụ nêu trong thông báo này hiện đang có hiệu lực thi hành. Đề nghị Quý khách hàng rà soát và bảo đảm tuân thủ ngay.
1 目的与适用范围
Trong khuôn khổ chiến dịch tăng cường tuân thủ pháp luật và xây dựng môi trường không gian mạng an toàn, minh bạch, HiTechCloud trân trọng thông báo tới Quý khách hàng về các văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực trong giai đoạn 2025–2026 và đang áp dụng trực tiếp đối với hoạt động lưu trữ, vận hành website, ứng dụng và hạ tầng số trên hệ thống HiTechCloud.
Thông báo này trích dẫn các điều khoản trọng yếu kèm tổng hợp chi tiết để Quý khách hàng chủ động rà soát, điều chỉnh và bảo đảm tuân thủ. Bản cập nhật này thay thế toàn bộ các bản công bố trước đó.
(1) Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân đã hết hiệu lực, được thay bằng Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (ban hành 26/6/2025, hiệu lực 01/01/2026) và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026). Mốc thông báo vi phạm dữ liệu "72 giờ" của Nghị định 13/2023 không còn được áp dụng.
(2) Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 và Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 đã bị bãi bỏ kể từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 44 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
(3) Nghị định 53/2022/NĐ-CP không còn được viện dẫn như văn bản hiện hành. Nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam nay nằm tại khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; nội dung hướng dẫn đã được thay bằng gói Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026.
(4) Bộ Thông tin và Truyền thông đã sáp nhập vào Bộ Khoa học và Công nghệ. Các văn bản, thủ tục và thẩm quyền trước đây thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông nay do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện; ký hiệu văn bản mới là TT-BKHCN, QĐ-BKHCN.
2 Tổng quan các văn bản pháp luật đang áp dụng
| 文档 | 适用范围 | 效力 |
|---|---|---|
| 《网络安全法》第116/2025/QH15号 | An ninh mạng; bảo vệ hệ thống thông tin; lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam (khoản 3 Điều 25). Bãi bỏ Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 và Luật An ninh mạng 24/2018/QH14 (khoản 2 Điều 44) | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (ban hành 26/6/2025) | Bảo vệ dữ liệu cá nhân; quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu; sự đồng ý; cookie và quảng cáo hướng đối tượng. Thay thế khung của Nghị định 13/2023/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/01/2026 |
| Nghị định 356/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật 91/2025: danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm; thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu; hồ sơ đánh giá tác động | Đã có hiệu lực 01/01/2026 |
| Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP (ban hành 19/8/2026) | Bộ nghị định hướng dẫn Luật An ninh mạng 116/2025, gồm Nghị định 330/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an ninh mạng), Nghị định 332/2026/NĐ-CP (giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng) và Nghị định 333/2026/NĐ-CP (thay nội dung Nghị định 53/2022/NĐ-CP) | Nghị định 333/2026/NĐ-CP: từ 19/8/2026 |
| 《第122/2025/QH15号电子商务法》 | Hoạt động website/ứng dụng TMĐT; định danh người bán; xử lý vi phạm. Áp dụng song song với Luật Thương mại 36/2005/QH11 | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Nghị định 248/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử; thay thế Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15; Nghị định 142/2026/NĐ-CP; Thông tư 05/2026/TT-BKHCN | Phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; phân loại rủi ro; minh bạch nội dung do AI tạo ra | Đã có hiệu lực 01/3/2026 |
| 第 174/2026/NĐ-CP 号法令 (15/5/2026) | Xử phạt VPHC: bưu chính, viễn thông, tần số, giao dịch điện tử, CNTT (gồm trò chơi điện tử, vật phẩm ảo). Thay thế Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| Nghị định 341/2025/NĐ-CP | Xử phạt VPHC về quyền tác giả, quyền liên quan; thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP và Nghị định 28/2017/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 15/02/2026 |
| Nghị định 23/2025/NĐ-CP | Chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 10/4/2025 |
| 第 109/2025/QH15 号个人所得税法 | 应税收入,包括奖金/礼物、著作权、特许经营收入 | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| 高科技法第133/2025/QH15号 | Hoạt động công nghệ cao (thay thế Luật Công nghệ cao 21/2008/QH12) | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| 第 48/2025/TT-BKHCN 号通知 | Quản lý, sử dụng tài nguyên Internet: tên miền, địa chỉ IP, số hiệu mạng ASN | Đã có hiệu lực 10/02/2026 |
| Thông tư 42/2025/TT-BKHCN | Tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu; nghĩa vụ công bố sự phù hợp thuộc đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu | Đã có hiệu lực 01/02/2026 |
| 第 147/2024/NĐ-CP 号法令(勘误 CV 48/CP-KGVX) | Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (thẩm quyền nay thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) | 当前 |
| TT 10/2025/TT-BTC; QĐ 3369/QĐ-BKHCN | Phí, lệ phí tài nguyên Internet; chương trình chuyển đổi IPv6-only 2026–2030 | Hiện hành / 2026–2030 |
| Công điện 38/CĐ-TTg; Công văn 314/BQTG-QL&HTQT | Đấu tranh, ngăn chặn, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng | 2026 |
| CV 4598/TB-PTG (HiTechCloud) | Bắt buộc định danh điện tử eKYC qua VNeID mức độ 2 | Đã bắt buộc từ 15/7/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – không viện dẫn: Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13; Luật An ninh mạng 24/2018/QH14; Nghị định 13/2023/NĐ-CP; Nghị định 53/2022/NĐ-CP; Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Nghị định 85/2021/NĐ-CP; Nghị định 131/2013/NĐ-CP; Nghị định 130/2018/NĐ-CP; Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Không còn là căn cứ pháp lý hiện hành. Xem văn bản thay thế tương ứng tại các dòng trên | Hết hiệu lực |
3 各项规定与变更详情(附原文摘录)
3.1. 法令 174/2026/ND-CP – 行政处罚(重点:电子游戏、虚拟物品、游戏账户)
第 174/2026/NĐ-CP 号法令,日期为 2026 年 5 月 15 日,规定了邮政、电信、无线电频率、电子交易和信息技术领域的行政处罚,取代第 15/2020/NĐ-CP 号法令。
买卖虚拟物品、虚拟单位或奖金项(第 3 款)。
允许玩家之间交易虚拟物品(第 4 款)。
将虚拟物品兑换为现金/卡(第 5 款)。
原文摘录 – 第 117 条。施行效力1. 本法令自 2026 年 7 月 1 日起具有施行效力。
a) 针对个人(玩家)– 第 101 条:
原文摘录 – 条 101. 违规参与者相关规定1. 对于在玩 G1 电子游戏时注册错误个人信息的行为发出警告。
2. 对不遵守公共电子游戏服务提供点游戏时间管理规定的行为,处以 600,000 đồng 至 1,000,000 đồng 罚款。
3. 对以下行为之一处以 2,000,000 đồng 至 3,000,000 đồng 罚款:
a) 利用电子游戏实施违法行为,破坏公共秩序、社会安全和国家安全;
b) 购买、出售虚拟物品或虚拟货币或奖金。
b) 针对提供游戏服务的组织 / 企业 – 第99条:
原文摘录 – 第99条(第4款和第5款)4. 对以下任何行为处以 60,000,000 VND 至 80,000,000 VND 的罚款:
a) 提供脚本内容违规《网络安全法》第 8 条规定及知识产权规定的网络电子游戏服务;模拟赌场经营场所内带有奖金的游戏、使用纸牌画面的游戏;[…];
b) 允许网络游戏中的玩家之间交易虚拟物品、虚拟单位和奖金积分。
5. 对下列行为之一处以 170,000,000 đồng 至 200,000,000 đồng 罚款:
a) 将虚拟物品、虚拟单位、奖励积分兑换为现金或移动通信服务预付费卡、银行卡、购物卡、游戏卡、礼品卡或在网络电子游戏之外具有交易价值的实物;
b) 提供含有歪曲、破坏历史传统,违规主权和领土完整;侮辱民族、知名人士、民族英雄但尚未达到追究刑事责任程度的信息、图像的网络电子游戏服务。
原文摘录 – 第 4 条第 3 款(组织/个人处罚标准)3. 本法令第二章至第六章规定的罚款数额是适用于组织的罚款数额,但本法令第 101 条的规定除外。个人实施的违规行为与组织相同的,罚款数额为对组织罚款数额的 1/2。
任何存在以下活动的 Website/应用程序:(1) 购买、出售游戏账号、虚拟账号(包括中介);(2) 购买、出售、兑换虚拟物品、虚拟代币、奖励积分;(3) 为上述交易运营交易平台/论坛/中介机构。这些活动同时违反《服务使用协议》第 7 条和 AUP 政策。
3.2. 第 116/2025/QH15 号《网络安全法》(效力 01/7/2026)
第 116/2025/QH15 号《网络安全法》取代第 86/2015/QH13 号《网络信息安全法》和第 24/2018/QH14 号《网络安全法》。
原文摘录 – 条 44。生效日期1. 本法律自 2026 年 7 月 1 日起生效施行。
2. 第 86/2015/QH13 号《网络信息安全法》经第 35/2018/QH14 号法律修订、补充,以及第 24/2018/QH14 号《网络安全法》自本法生效之日起失效
摘自第7条:网络安全禁止行为(摘录)1. 在网络空间发布、传播含有以下内容的信息:a) 反国家宣传;b) 歪曲历史、否认革命成就、破坏全民族大团结、侮辱宗教、性别歧视、种族歧视;c) 捏造、诽谤、侵犯他人名誉和信誉的虚假信息;d) 金融、银行、电子商务、多层次传销、证券领域的捏造及虚假信息。
2. 在网络空间实施以下行为:đ) 诈骗侵占财产;组织赌博、网络赌博;在网络空间违规侵犯著作权和知识产权;e) 伪造、流通、盗窃、买卖、收集、非法交易信用卡信息、银行账户、加密资产、数字资产;g) 利用人工智能或新技术违规伪造他人的图像、声音;h) 非法收集、使用、传播、买卖个人信息与数据。
3. 生产、投入使用工具、手段、软件,或实施阻碍、扰乱运行,传播垃圾邮件、垃圾短信、垃圾电话及有害计算机程序的行为。
Trích nguyên văn – Điều 25 khoản 3 (lưu trữ dữ liệu và đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam)Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp ngoài nước phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam nay được quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (trước đây là khoản 3 Điều 26 Luật An ninh mạng 24/2018/QH14).
Khác với cơ chế cũ theo Nghị định 53/2022/NĐ-CP, quy định mới không còn gắn điều kiện "có hành vi vi phạm và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu". Đọc theo câu chữ, đây là nghĩa vụ chung, áp dụng kể từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 53/2022/NĐ-CP không còn được HiTechCloud viện dẫn như văn bản hiện hành. Nội dung hướng dẫn đã được thay bằng gói Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP ban hành ngày 19/8/2026 (xem mục 3.15).
Nội dung chính – Điều 25 khoản 2 (thời hạn phối hợp)Cung cấp thông tin người sử dụng dịch vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chậm nhất 24 giờ, trường hợp khẩn cấp chậm nhất 03 giờ; ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm chậm nhất 24 giờ, trường hợp khẩn cấp chậm nhất 06 giờ; lưu nhật ký hệ thống phục vụ điều tra, xử lý.
3.3. 第122/2025/QH15号电子商务法律(效力 01/7/2026)
《电子商务法》122/2025/QH15全面规范电子商务活动,包括具备电子商务功能的Website/应用程序、电子商务交易平台、具备电子商务功能的社交网络以及在线广告和促销活动。
Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 không thay thế Luật Thương mại 36/2005/QH11; hai luật áp dụng song song (Điều 4 Luật 122/2025/QH15).
Nội dung chính – Điều 25. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT1. 商人、组织和个人在网站或电子商务应用上销售商品或提供服务前,应按规定提供完整信息。
2. 存储关于交易、电子合同、卖方和买方的信息;根据要求向国家管理机构提供该信息。
Nội dung chính – Điều 39. Xử lý vi phạm trong thương mại điện tử (khoản 1)1. 从事电商活动的组织、个人有违规行为的,根据违规的性质、程度、后果,将受到以下处理:a)行政处罚;b)阻止访问、暂停或终止交易或内容、暂停或终止电商平台上部分或全部活动;c)要求采取补救措施;d)造成损害时的赔偿。
Mọi website/ứng dụng TMĐT vận hành trên hạ tầng HiTechCloud phải: (1) Thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo website/ứng dụng thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP; (2) Định danh người bán, công bố thông tin minh bạch về tổ chức/cá nhân kinh doanh; (3) Lưu trữ dữ liệu giao dịch, hợp đồng điện tử và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; (4) Tuân thủ quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến; (5) Không đăng tải thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 39 Luật TMĐT và Điều 7 Thỏa thuận Sử dụng Dịch vụ HiTechCloud.
Luật này đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.4. 第 109/2025/QH15 号个人所得税法律(效力 01/7/2026)
法律 109/2025/QH15 号(Luật TNCN)扩大了应税总收入范围,特别是涉及网络环境总收入、联盟营销计划(Affiliate)以及数字交易的总收入。
Nội dung chính – Điều 25. Thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền来自版税收入(包括著作权、工业产权、技术转让、知识产权转让)和商业特许权转让收入属于个人所得税纳税对象。
Nội dung chính – Điều 26. Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng来自彩票奖金、继承、礼物的收入,以证券、资本出资、房地产和其他有价值的资产形式,属于个人所得税征税对象。
Đối với các cá nhân và tổ chức tham gia Chương trình tiếp thị liên kết (Affiliate) của HiTechCloud hoặc các chương trình giới thiệu dịch vụ tương tự: (1) Hoa hồng, tiền thưởng từ chương trình Affiliate là thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định; (2) Khách hàng có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế đối với thu nhập phát sinh từ hoa hồng Affiliate, tiền thưởng, khuyến mại và các khoản thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng; (3) HiTechCloud xuất hóa đơn điện tử cho dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ điện tử và cung cấp thông tin thu nhập cho cơ quan thuế khi có yêu cầu theo quy định pháp luật; (4) Mọi tổ chức, cá nhân nhận thu nhập từ chương trình Affiliate phải lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan để phục vụ kê khai, quyết toán thuế.
Luật này đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.5. 高新技术法律第 133/2025/QH15 号(效力 01/7/2026)
《高新技术法》133/2025/QH15 取代《高新技术法》21/2008/QH12,调整高新技术和高新技术产品的研发、应用与转让活动。该法律直接影响在 HiTechCloud 平台上使用 AI 基础设施、Machine learning、高性能计算(HPC)以及各项高新技术服务的客户。
Nội dung chính – Điều 4. Hoạt động công nghệ cao高科技活动包括:高科技研究开发;应用高科技生产高科技产品;提供高科技服务;以及孵化高科技和高科技企业。
Khách hàng triển khai các giải pháp công nghệ cao trên hạ tầng HiTechCloud (bao gồm AI/ML, GPU Clusters, HPC, MaaS, Container Registry, Kubernetes...) cần: (1) Rà soát điều kiện áp dụng theo Luật Công nghệ cao 133/2025/QH15; (2) Đảm bảo tuân thủ quy định về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ đối với mô hình AI và sản phẩm công nghệ cao; (3) Không sử dụng hạ tầng HiTechCloud để triển khai các sản phẩm công nghệ cao vi phạm quy định pháp luật, bao gồm deepfake, giả mạo hình ảnh/giọng nói trái phép; (4) Tuân thủ quy định về an ninh mạng theo Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 khi xử lý dữ liệu trên nền tảng công nghệ cao; (5) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo, tuân thủ thêm Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn (xem mục 3.13).
Luật này đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.6. 法令 147/2024/NĐ-CP 和更正公文 48/CP-KGVX
2024年11月9日关于管理、提供和使用 Internet 服务及网络信息的第 147/2024/NĐ-CP 号法令(经 2025年1月29日第 48/CP-KGVX 号公文更正),是规范信息提供活动、社交网络、网络电子游戏、用户身份核验以及根据主管机关要求下架违规内容责任的法律框架。
3.7. Bảo vệ dữ liệu cá nhân – Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP
Mốc "72 giờ" thông báo vi phạm dữ liệu của Nghị định 13/2023/NĐ-CP không còn được áp dụng. Thời hạn hiện hành là các mốc tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP nêu dưới đây.
a) Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu – Điều 4 Luật 91/2025/QH15
Nội dung chính – Điều 4Chủ thể dữ liệu có 06 nhóm quyền (điểm a đến điểm e), gom lại từ 11 quyền của Nghị định 13/2023/NĐ-CP, gồm quyền được biết, quyền đồng ý và rút lại đồng ý, quyền yêu cầu cung cấp dữ liệu, quyền chỉnh sửa, quyền xóa và hạn chế xử lý, quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và yêu cầu bồi thường. Không có quyền chuyển dữ liệu theo nghĩa GDPR; chỉ có quyền "yêu cầu cung cấp dữ liệu cá nhân".
Chủ thể dữ liệu có 04 nghĩa vụ (điểm a đến điểm d). "Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân" nay là nghĩa vụ, không còn là quyền như quy định cũ.
b) Thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu – Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
- Rút lại đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 15 ngày (20 ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu hoặc bên thứ ba); gia hạn tối đa 01 lần thêm 15 ngày.
- Xem, chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 10 ngày (15 ngày nếu phải yêu cầu bên khác); gia hạn tối đa 01 lần thêm 10 ngày.
- 删除数据: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 20 ngày (30 ngày nếu phải yêu cầu bên khác); gia hạn tối đa 01 lần thêm 20 ngày.
- Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ: phản hồi trong 02 ngày làm việc; thực hiện trong 15 ngày; gia hạn tối đa 01 lần thêm 15 ngày.
c) Dữ liệu cá nhân nhạy cảm – Điều 4 khoản 1 Nghị định 356/2025/NĐ-CP (13 nhóm)
Hệ quả trực tiếp: cookie phân tích, pixel theo dõi và dữ liệu clickstream đều là dữ liệu nhạy cảm. Phải xin đồng ý có nêu rõ tính nhạy cảm, phải phân quyền giới hạn truy cập, và doanh nghiệp nhỏ mất quyền miễn trừ lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân.
Các nhóm nhạy cảm khác liên quan trực tiếp đến dịch vụ trực tuyến: vị trí xác định qua dịch vụ định vị (điểm h); tên đăng nhập và mật khẩu tài khoản định danh điện tử, hình ảnh căn cước (điểm i); tài khoản ngân hàng, thẻ, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm (điểm k).
d) Sự đồng ý – Điều 9 và Điều 10 Luật 91/2025/QH15, Điều 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
- Đồng ý phải theo từng mục đích; cấm gộp để buộc chủ thể đồng ý cho mục đích khác.
- "Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý."
- Cấm thiết lập mặc định đồng ý (ô tích sẵn) và cấm chỉ dẫn gây hiểu lầm giữa đồng ý và không đồng ý.
- Khi xin đồng ý xử lý dữ liệu nhạy cảm phải thông báo rõ đó là dữ liệu nhạy cảm.
- Phải lưu trữ bằng chứng đồng ý; khi có tranh chấp, nghĩa vụ chứng minh thuộc về Bên Kiểm soát dữ liệu.
- Rút lại đồng ý không có hiệu lực hồi tố: không áp dụng với hoạt động xử lý đã thực hiện trước thời điểm yêu cầu.
đ) Xử lý dữ liệu không cần sự đồng ý – Điều 19 Luật 91/2025/QH15
Nội dung chính – Điều 19Khoản 1 quy định 05 trường hợp được xử lý dữ liệu cá nhân mà không cần sự đồng ý (điểm a đến điểm đ), trong đó điểm d là để thực hiện thỏa thuận của chủ thể dữ liệu với bên có liên quan.
Khoản 2 buộc bên xử lý thiết lập cơ chế giám sát: quy trình và phân định trách nhiệm; biện pháp bảo vệ kèm đánh giá rủi ro thường xuyên; kiểm tra, đánh giá định kỳ; cơ chế tiếp nhận phản ánh của chủ thể dữ liệu.
e) Cookie, theo dõi và quảng cáo hướng đối tượng – Điều 28 và Điều 29 Luật 91/2025/QH15
- Điểm a khoản 8 Điều 28: chỉ được thu thập dữ liệu thông qua theo dõi website, ứng dụng khi có sự đồng ý. Đây là căn cứ pháp lý bắt buộc phải có banner đồng ý trước khi đặt cookie theo dõi.
- Điều 29: phải cung cấp lựa chọn từ chối thu thập và chia sẻ cookie; phải có lựa chọn "không theo dõi"; cấm yêu cầu ảnh giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản.
- Khoản 3 và khoản 5 Điều 28: phải cho biết tần suất quảng cáo, phải có phương thức từ chối nhận quảng cáo và phải ngừng khi được yêu cầu. Khoản 6 cấm thuê lại toàn bộ dịch vụ quảng cáo có sử dụng dữ liệu cá nhân. Khoản 7: nghĩa vụ chứng minh thuộc về doanh nghiệp.
g) Dữ liệu cá nhân của trẻ em – Điều 24 Luật 91/2025/QH15
Người đại diện theo pháp luật thay mặt trẻ em thực hiện quyền. Ngưỡng 07 tuổi chỉ áp dụng cho việc công bố, tiết lộ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân: từ đủ 07 tuổi phải có đồng ý của cả trẻ em và người đại diện. Không có mốc thời hạn riêng cho trẻ em; áp dụng các mốc chung tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
Khách hàng xử lý dữ liệu cá nhân của người dùng cuối trên hạ tầng HiTechCloud phải: (1) Thay toàn bộ viện dẫn Nghị định 13/2023/NĐ-CP trong chính sách quyền riêng tư, biểu mẫu và hợp đồng bằng Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP; (2) Triển khai banner đồng ý cookie chặn theo dõi trước khi có đồng ý, có lựa chọn từ chối và lựa chọn "không theo dõi"; (3) Xây dựng, công bố quy trình và biểu mẫu tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu, đáp ứng đúng các mốc tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; (4) Lưu trữ bằng chứng đồng ý và nhật ký xử lý để đáp ứng nghĩa vụ chứng minh; (5) Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân khi có xử lý dữ liệu nhạy cảm, kể cả dữ liệu theo dõi hành vi trên không gian mạng; (6) Thiết lập cơ chế giám sát theo khoản 2 Điều 19 khi xử lý dữ liệu không cần đồng ý.
3.8. 互联网资源与 IPv6 路线图
越南正在部署国家 IPv6 转换计划。在 HiTechCloud 基础设施上使用互联网资源(域名、IPv4、IPv6、ASN)的客户需要明确并合规遵循以下规定:
Thông tư 48/2025/TT-BKHCN – có hiệu lực từ 10/02/2026Hướng dẫn quản lý, sử dụng tài nguyên Internet bao gồm tên miền, địa chỉ IP và số hiệu mạng tự trị (ASN). Quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet trong việc đăng ký, sử dụng và báo cáo. Thông tư do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông sáp nhập vào Bộ Khoa học và Công nghệ.
2025年3月19日第 10/2025/TT-BTC 号通知互联网资源维护费、分配/资源开通费用规定。在 HiTechCloud 基础设施上使用 IPv4/IPv6/ASN 的客户必须按规定全额支付资源费用。
第 3369/QĐ-BKHCN 号决定,日期 2025 年 10 月 27 日 – IPv6-only 转换计划 2026–20302026–2030 年阶段向 IPv6-only 过渡的国家计划。新服务需准备兼容 IPv6 的基础设施。建议在 HiTechCloud 上使用服务的客户尽早准备 IPv6 配置,以确保在强制执行过渡路线图时的连续性。
(1) Đăng ký và sử dụng tên miền, IPv4, IPv6, ASN đúng quy định; (2) Thanh toán đầy đủ phí tài nguyên Internet theo Thông tư 10/2025/TT-BTC; (3) Chuẩn bị hạ tầng tương thích IPv6 theo lộ trình quốc gia; (4) Không sử dụng tài nguyên Internet cho mục đích vi phạm pháp luật (spam, tấn công mạng, phát tán mã độc); (5) Phối hợp cung cấp thông tin khi cơ quan quản lý yêu cầu, theo các mốc thời hạn tại khoản 2 Điều 25 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15.
3.9. Định danh điện tử eKYC qua VNeID (đã bắt buộc từ 15/07/2026)
Theo Công văn 4598/TB-PTG ngày 06/5/2026 và Luật Viễn thông 24/2023/QH15, mọi giao dịch đăng ký mới, gia hạn, thay đổi chủ thể đối với Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Cloud Server và Máy chủ vật lý đã bắt buộc eKYC qua VNeID mức độ 2 kể từ ngày 15/07/2026. Thông tin không trùng khớp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ bị từ chối khởi tạo hoặc tạm ngừng.
3.10. 知识产权和许可软件
根据政府总理 2026 年 5 月 5 日关于坚决打击、制止和处理侵犯知识产权行为的第 38/CĐ-TTg 号公电,以及版权局 2026 年 5 月 6 日关于加强网络环境下著作权保护的第 314/BQTG-QL&HTQT 号公函。
摘自公文 38/CĐ-TTg(2026 年 5 月 5 日)—— 要求:各部委、各行业、各地区和相关组织、个人必须坚决打击、防止和严肃处理网络环境中侵犯知识产权的行为,包括:未经授权复制和传播作品、音频/视频录制、电视节目、电子游戏;使用无著作权的软件;在电子商务平台上经营假冒品和侵犯知识产权的商品。
HiTechCloud 要求全部客户在全部服务基础设施上严格合规以下原则:
- 100% 软件著作权: 严禁在任何服务器、VPS 和 Hosting 上使用破解版(crack)、去授权版(nulled)、盗版(warez)或无有效许可证的操作系统、Control Panel、应用软件及脚本。
- 不得传播违规著作权内容: 不存储、共享或未经授权传播任何受版权保护的电影、音乐、电子书、软件、电子游戏、电视节目或任何其他作品。
- 不从事假冒或仿冒商品的经营: 不得使用 HiTechCloud 基础设施运营销售假冒商品、侵犯商标权、地理标示或其他知识产权的网站或应用。
- 合规 DMCA 及等效规定: 收到权利人或主管机关提出的下架违规内容要求时,客户必须在规定期限内配合处理。
- 开源优先: HiTechCloud 鼓励迁移至开源操作系统和软件(Ubuntu、AlmaLinux、Rocky Linux、CloudLinux...),既实现成本优化,又确保合规于著作权规定。
3.11. HiTechCloud 知识产权合规全面审查行动(通知 10/05/2026)
为了构建安全、透明且可持续发展的网络空间环境,HiTechCloud 开展专项行动 全面知识产权合规审查 在整个服务系统上,依据著作权局第 314/BQTG-QL&HTQT 号公文(2026年5月6日)及政府总理第 38/CĐ-TTg 号公电。
HiTechCloud 建议所有正在本系统使用服务的组织、企业和个人(包括:Cloud VPS、物理服务器、AI 基础设施、Hosting、存储...)主动排查系统,并严格合规以下原则:
- 保护数字内容著作权: 不得在网络环境中非法利用、存储或传播作品、表演、录音录像制品、电视节目和电子游戏。
- 100% 软件著作权: 严禁在服务器上使用破解版/nulled 或无有效许可证的计算机程序(操作系统、Control Panel、应用软件等)。
- 法律合规: 确保在项目部署和业务运营全过程中严格遵守有关著作权及相关权利的法律规定。
HiTechCloud的审查和追溯计划:
3.12. HiTechCloud 服务上的 Windows 操作系统许可证 – Microsoft SPLA
HiTechCloud by Pho Tue Software Solutions JSC (Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ) 是 Microsoft官方合作伙伴,全面参与各项合作伙伴计划。在 HiTechCloud 使用服务的客户完全可以对所有 Windows 操作系统的 license 合法性放心。
- Microsoft AI Cloud Partner Program – 助力在 Microsoft 平台上合作构建解决方案的项目分类与优惠。
- Microsoft ISV Partner – 开发与 Azure、Microsoft 365、Teams、SharePoint 和 Copilot 集成的独立软件解决方案。
- Hardware – 加入 Microsoft 硬件生态系统,以部署认证、驱动程序并确保系统兼容性。
- Commercial Marketplace – 在 Microsoft Azure Marketplace 上分发解决方案。
- Cloud Solution Provider (CSP) indirect reseller – 提供 Microsoft 365、Office、Windows、Azure 许可证及其他云服务。
- Microsoft SPLA (Service Provider License Agreement) – 为服务提供商、数据中心、Hosting 公司和 Outsourcing 企业提供 SPLA 供应和咨询。
在 HiTechCloud 基础设施上使用 Windows 操作系统的所有服务(包括 Cloud VPS、物理服务器/Dedicated、Colocation 及相关服务)均已配备 有效 Windows OS 许可证 根据Microsoft SPLA计划。使用Windows OS的产品价格已 包含 license 基于Microsoft SPLA – 客户在使用HiTechCloud服务时无需单独购买Windows著作权。
客户尽可放心,HiTechCloud 服务上提供的所有 Windows 操作系统均具有合法著作权,并严格按照 Microsoft 的规定进行管理和许可。如需有关 license 的进一步咨询,请联系 HiTechCloud 团队。
3.13. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 (đã có hiệu lực 01/3/2026)
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, được hướng dẫn bởi Nghị định 142/2026/NĐ-CP 和 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN. Luật điều chỉnh hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, có tác động trực tiếp tới khách hàng vận hành mô hình, dịch vụ AI, MaaS, GPU Cluster và ứng dụng tích hợp AI trên hạ tầng HiTechCloud.
(1) Xác định mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo đang vận hành và áp dụng nghĩa vụ tương ứng theo Luật 134/2025/QH15, Nghị định 142/2026/NĐ-CP và Thông tư 05/2026/TT-BKHCN; (2) Bảo đảm minh bạch: thông báo cho người dùng khi họ đang tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo và khi nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra; (3) Tuyệt đối không sử dụng hạ tầng HiTechCloud để tạo, phát tán nội dung giả mạo hình ảnh, giọng nói của người khác trái quy định — hành vi này đồng thời bị nghiêm cấm theo điểm g khoản 2 Điều 7 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; (4) Khi huấn luyện hoặc tinh chỉnh mô hình bằng dữ liệu cá nhân, phải có căn cứ pháp lý theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (xem mục 3.7); (5) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với dữ liệu huấn luyện và đầu ra của mô hình.
3.14. Giao dịch điện tử và chữ ký điện tử – Nghị định 23/2025/NĐ-CP (đã có hiệu lực 10/4/2025)
Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, có hiệu lực từ ngày 10/4/2025 và thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Nghị định này hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và là căn cứ pháp lý cho toàn bộ hợp đồng, thỏa thuận và chứng từ điện tử phát sinh giữa HiTechCloud và khách hàng.
(1) Luồng đăng ký dịch vụ trực tuyến là giao dịch điện tử: khách hàng đồng ý Thỏa thuận Sử dụng Dịch vụ, Chính sách AUP, SLA và các chính sách liên quan thì được coi là đã giao kết hợp đồng và thỏa thuận điện tử, có giá trị pháp lý theo Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15; (2) Khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có yêu cầu hợp đồng riêng thì ký bằng chữ ký số theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP; (3) Hợp đồng có giá trị trên 5 tỷ đồng được ký bằng bản cứng; (4) Điều khoản, AUP, SLA và các chính sách liên quan được công khai tại bước thanh toán, không chỉ ở chân trang, đáp ứng khoản 3 Điều 27 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 về công khai điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.
3.15. Nghị định hướng dẫn Luật An ninh mạng (326/2026 – 333/2026/NĐ-CP) và tiêu chuẩn trung tâm dữ liệu
天 19/8/2026, Chính phủ ban hành gói nghị định từ Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15. Gói nghị định này thay thế nội dung hướng dẫn trước đây của Nghị định 53/2022/NĐ-CP.
- Nghị định 330/2026/NĐ-CP – xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng (ban hành 19/8/2026).
- Nghị định 332/2026/NĐ-CP – giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (ban hành 19/8/2026). Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trên hạ tầng HiTechCloud phải rà soát điều kiện và thủ tục cấp phép theo nghị định này.
- Nghị định 333/2026/NĐ-CP – ban hành ngày 19/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký; thay nội dung Nghị định 53/2022/NĐ-CP về hướng dẫn Luật An ninh mạng, trong đó có nội dung liên quan đến lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu – Thông tư 42/2025/TT-BKHCN (hiệu lực 01/02/2026)
Thông tư 42/2025/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực từ ngày 01/02/2026.
4 Yêu cầu hành động và tình trạng thời hạn
5 不合规的处罚措施与后果
- 行政处罚: Phạt tiền theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP (mức phạt lên đến 200 triệu đồng đối với tổ chức) trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin; theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (ban hành 19/8/2026) trong lĩnh vực an ninh mạng; theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026) về quyền tác giả, quyền liên quan; và theo quy định xử phạt về bảo vệ dữ liệu cá nhân áp dụng cho hành vi vi phạm Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 和 Nghị định 356/2025/NĐ-CP. Phạt bổ sung: tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động.
- 立即暂停/服务终止: 根据《服务使用协议》第 7 条和第 19 条,HiTechCloud 保留无需事先通知即可暂停或终止所有违规服务的权利,且不退还根据服务条款已支付的各项费用(法律另有规定的除外),并有权移除内容、锁定账户以及停止提供服务(数据处理依据《存储政策》和服务条款执行。)
- 追踪、保存证据并按法律要求提供信息: 当 HiTechCloud 发现或有依据确定存在违规使用条款或法律规定的行为时,HiTechCloud 有权进行追踪、记录并留存相关证据,包括但不限于客户身份信息、系统日志、交易历史和违规内容。HiTechCloud 将通过 Email 发送通知,要求客户在 24 小时内纠正或作出说明(法律另有规定或要求立即处理的情况除外)。若上述期限届满后客户未予回复或未予纠正,或者该行为涉嫌违反法律,HiTechCloud 有权暂停服务或实施服务终止,并根据要求或法律规定向公安机关、监察机关或主管国家机关提供所有相关信息、材料和证据,以配合调查、检查和违规处置工作。
- 刑事责任: Các hành vi vi phạm nghiêm trọng (lừa đảo, đánh bạc, xâm phạm SHTT có quy mô lớn, phát tán mã độc) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15 và Luật 86/2025/QH15).
- 客户(包括经客户授权的人员、员工、推广联盟成员或获客户授予服务使用权的第三方的行为)须自行承担法律责任 对其注册或使用的服务上产生的所有数据、内容、软件、应用和任何活动负责。如 HiTechCloud 发现或有充分理由确定客户违反了使用条款或法律规定,HiTechCloud 有权暂停或终止提供服务,不退还已支付的费用(法律另有规定除外),同时可保留、追踪并按法律规定向有权的国家机关提供相关信息、数据、系统日志和证据,用于监督检查、调查或处理违规行为。
6 拒绝服务权
若发现存在非法使用、违规使用条款或不符合规定身份识别要求的迹象,HiTechCloud 有权拒绝初始化、续费、恢复或转移服务。拒绝决定基于风险评估、法律合规及系统保护作出。
7 要求证明著作权的权利
HiTechCloud 有权在必要时要求客户提供针对在 HiTechCloud 基础设施上存储、安装或运行的软件、操作系统及知识产权资产的有效发票、凭证、使用许可证或著作权证明,以配合检查、audit 或应主管机关的要求。
未在规定期限内提供有效凭据,可作为根据使用条款暂停或服务终止的依据。
8 DMCA 条款 / 著作权侵权通知
当收到权利主体、代表律师或主管机关发出的有效著作权违规通知时,HiTechCloud 有权在验证期间暂时隐藏内容、锁定或暂停相关服务。客户将通过 Email 收到通知,并有权在规定期限内进行投诉并提供证据。
- HiTechCloud 合规 DMCA 流程及越南法律项下的同等规定。
- 违规通知必须包括:权利主体确认、被侵权作品描述、违规 URL、善意保证。
- 客户若认为违规通知有误,有权提交异议通知 (counter-notice)。
- 在验证期间,服务可能会被暂停,以保护各方的福利待遇。
9 免责声明
HiTechCloud 不对因客户非法使用服务、违反服务条款或客户授予访问权限的第三方行为所引起的任何直接、间接、偶然、特殊、后果性或任何其他损失或责任承担责任。
10 损失赔偿
若客户的违规行为导致 HiTechCloud 遭到投诉、处罚、起诉或必须向第三方进行赔偿,客户承担全部损失的赔偿责任,包括但不限于:律师费、故障响应费用、行政罚金、民事赔偿金、善后补救费用及所有其他附带费用。
11 配合调查义务
客户有责任在验证、调查和处理违规过程中与 HiTechCloud 充分、及时地配合。拒绝合作、未在期限内回复或提供虚假信息,可作为立即暂停或服务终止的依据。
12 证据保全
客户在收到 HiTechCloud 或主管部门的通知后,不得擅自删除、修改、销毁或隐匿与违规行为相关的数据、系统日志、Email、日志文件或任何证据。销毁证据的行为可能会依法受到追究。
13 关于 eKYC 的补充条款
补充关于通过2级VNeID进行eKYC的详细规定:
- eKYC 信息错误: 如果身份信息与国家人口数据库不匹配,服务订购请求将被拒绝。
- 未按时更新eKYC: 在完成身份验证之前,服务将被临时锁定。客户在锁定期间无法访问、管理或使用该服务。
- 伪造身份证明文件: 若发现客户使用伪造、编辑或无效的证件进行 eKYC,HiTechCloud 将立即执行服务终止,不予退费,并将信息移交公安机关。
14 Windows 许可和 Microsoft SPLA 的附加条款
为确保严格合规 Microsoft SPLA 计划并保护客户的合法福利待遇,HiTechCloud 的所有服务上均严禁以下行为:
- 不允许 BYOL (Bring Your Own License) 如果 Microsoft 不允许根据 SPLA 或 CSP 计划的条款。
- 禁止安装盗版 KMS (未经授权的 Key Management Service) 用于激活 Windows 或 Office。
- 禁止安装破解版 Windows,包括任何形式的激活绕过、假许可证或破解工具。
- 禁止使用 Windows Loader 或任何类似的触发工具。
- 禁止使用 HWID activation (硬件ID)非法激活Windows。
- 禁止安装 Tiny11、Tiny10 或其他非官方修改的 Windows 版本 未获得 Microsoft 授权。
- 禁止安装破解版 Office 或使用Office破解工具,如MAS、KMS38、Ohook或类似工具。
- 严禁使用未经授权的激活脚本 以任何形式。
常见问题
我的哪些服务受到影响?
Tất cả dịch vụ Cloud VPS, Máy chủ vật lý/Dedicated, Colocation, Hosting, Email, Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Hạ tầng AI/MaaS và các dịch vụ liên quan đều chịu tác động của các văn bản pháp luật nêu trong thông báo này.
Chính sách quyền riêng tư của tôi vẫn viện dẫn Nghị định 13/2023/NĐ-CP thì có sao không?
Nghị định 13/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Khung pháp lý hiện hành là Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2026). Chính sách, biểu mẫu xin đồng ý và hợp đồng còn viện dẫn Nghị định 13/2023/NĐ-CP là viện dẫn sai căn cứ và phải được thay ngay.
Mốc thông báo vi phạm dữ liệu 72 giờ có còn áp dụng không?
Không. Mốc 72 giờ là quy định của Nghị định 13/2023/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Thời hạn hiện hành là các mốc tại Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP: phản hồi trong 02 ngày làm việc, thực hiện trong 10 đến 20 ngày tùy loại yêu cầu, gia hạn tối đa 01 lần.
Cookie phân tích và pixel theo dõi có phải dữ liệu nhạy cảm không?
Có. Điểm l khoản 1 Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP xác định dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ trên không gian mạng là dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Hệ quả: phải xin đồng ý có nêu rõ tính nhạy cảm trước khi đặt cookie theo dõi, phải phân quyền giới hạn truy cập, và doanh nghiệp nhỏ mất quyền miễn trừ lập hồ sơ đánh giá tác động.
Nghị định 53/2022/NĐ-CP còn dùng để viện dẫn nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam không?
Không. Nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam nay nằm tại khoản 3 Điều 25 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và không còn gắn điều kiện "có hành vi vi phạm và bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu". Nội dung hướng dẫn đã được thay bằng gói Nghị định 326/2026/NĐ-CP đến 333/2026/NĐ-CP ban hành ngày 19/8/2026.
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015 và Luật An ninh mạng 24/2018 còn hiệu lực không?
Không. Cả hai luật đã bị bãi bỏ kể từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 44 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15. Riêng hệ thống thông tin đã được xác định cấp độ theo Luật 86/2015 thì giữ nguyên kết quả và có 12 tháng để đáp ứng chuẩn mới (Điều 45).
通过 VNeID 的 eKYC 何时适用?
Đã bắt buộc từ ngày 15/07/2026 đối với mọi giao dịch đăng ký mới, gia hạn, thay đổi chủ thể đối với Tên miền, Tài nguyên IPv4/IPv6/ASN, Cloud Server và Máy chủ vật lý. Dịch vụ chưa hoàn tất eKYC bị khóa tạm thời cho tới khi hoàn tất.
如果只有部分内容违规,该怎么办?
Quý khách có thể gỡ bỏ hoặc ngừng riêng phần nội dung vi phạm, không nhất thiết phải di dời toàn bộ website. Tuy nhiên các thời hạn tự khắc phục công bố trong đợt 06/2026 đã kết thúc; hiện HiTechCloud xử lý ngay khi phát hiện vi phạm.
Hậu quả nếu không tuân thủ?
Khách hàng có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP, Nghị định 330/2026/NĐ-CP về an ninh mạng, Nghị định 341/2025/NĐ-CP về quyền tác giả và quy định xử phạt về bảo vệ dữ liệu cá nhân; bị tạm ngừng hoặc chấm dứt dịch vụ theo Điều 7 và Điều 19 Thỏa thuận Sử dụng Dịch vụ; và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
附录 · 引用法律文件分类
| 文档 | 备注 / 效力 |
|---|---|
| 《网络安全法》第116/2025/QH15号 | Đã có hiệu lực 01/7/2026; khoản 2 Điều 44 bãi bỏ Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 và Luật An ninh mạng 24/2018/QH14; nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu tại khoản 3 Điều 25 |
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 | Ban hành 26/6/2025; đã có hiệu lực 01/01/2026; thay thế khung của Nghị định 13/2023/NĐ-CP |
| Nghị định 356/2025/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/01/2026; quy định chi tiết Luật 91/2025: dữ liệu nhạy cảm (Điều 4), thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu (Điều 5), sự đồng ý (Điều 6) |
| Nghị định 326/2026/NĐ-CP – 333/2026/NĐ-CP | Ban hành 19/8/2026; hướng dẫn Luật An ninh mạng 116/2025. Nghị định 330/2026 (xử phạt), Nghị định 332/2026 (giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng), Nghị định 333/2026 (hiệu lực từ ngày ký, thay nội dung Nghị định 53/2022/NĐ-CP) |
| 《第122/2025/QH15号电子商务法》 | Đã có hiệu lực 01/7/2026; áp dụng song song với Luật Thương mại 36/2005/QH11 (Điều 4) |
| Nghị định 248/2026/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 01/7/2026; thay thế Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP (khoản 3 Điều 52) |
| Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 | Đã có hiệu lực 01/3/2026; hướng dẫn bởi Nghị định 142/2026/NĐ-CP và Thông tư 05/2026/TT-BKHCN |
| 第 109/2025/QH15 号个人所得税法 | Đã có hiệu lực 01/7/2026 |
| 高科技法第133/2025/QH15号 | Đã có hiệu lực 01/7/2026; thay thế Luật Công nghệ cao 21/2008/QH12 |
| 第 24/2023/QH15 号电信法律 | 当前 |
| Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 | Hiện hành; căn cứ giá trị pháp lý của hợp đồng và thỏa thuận điện tử |
| Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 | Hiện hành; được Luật An ninh mạng 116/2025 sửa các cụm từ về an toàn, an ninh thông tin (khoản 2 Điều 43) từ 01/7/2026 |
| Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 | Sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14, Luật 59/2024/QH15, Luật 86/2025/QH15; Điều 225 và Điều 226 về sở hữu trí tuệ không bị sửa |
| Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 (Luật Sở hữu trí tuệ) | Bản hợp nhất hiện hành của Luật 50/2005/QH11, sửa bởi các Luật 36/2009, 42/2019, 07/2022, 93/2025, 131/2025 |
| 第 174/2026/NĐ-CP 号法令 | Ngày 15/5/2026; đã có hiệu lực 01/7/2026; thay thế Nghị định 15/2020/NĐ-CP |
| Nghị định 341/2025/NĐ-CP | Đã có hiệu lực 15/02/2026; thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP và Nghị định 28/2017/NĐ-CP (điểm a, b khoản 2 Điều 63) |
| Nghị định 99/2013/NĐ-CP | Xử phạt về sở hữu công nghiệp; sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, Nghị định 46/2024/NĐ-CP và Nghị định 186/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/7/2026) |
| Nghị định 23/2025/NĐ-CP | Chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; đã có hiệu lực 10/4/2025; thay thế Nghị định 130/2018/NĐ-CP |
| 法令 147/2024/NĐ-CP(由 48/CP-KGVX 公文于 2025 年 1 月 29 日更正) | Ngày 09/11/2024; thẩm quyền nay thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 第 48/2025/TT-BKHCN 号通知 | Quản lý, sử dụng tài nguyên Internet; đã có hiệu lực 10/02/2026 |
| Thông tư 42/2025/TT-BKHCN | Tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu; đã có hiệu lực 01/02/2026; nghĩa vụ công bố sự phù hợp thuộc đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu |
| Thông tư 05/2026/TT-BKHCN | Hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 |
| 第 10/2025/TT-BTC 号通知 | Ngày 19/3/2025; phí, lệ phí tài nguyên Internet |
| 第 3369/QĐ-BKHCN 号决定 | Ngày 27/10/2025; chương trình chuyển đổi IPv6-only 2026–2030 |
| 第 38/CĐ-TTg 号公电 | 2026年5月5日;知识产权 |
| 第314/BQTG-QL&HTQT号公文 | 2026年5月6日 |
| 公文 4598/TB-PTG(HiTechCloud) | Ngày 06/5/2026; eKYC qua VNeID, đã bắt buộc từ 15/7/2026 |
| Giấy chứng nhận Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông số 18/GCN-SKHCN | Do Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/03/2026 |
| HiTechCloud 服务使用协议 | 第 7 条、第 19 条;AUP 政策 |
| HiTechCloud eKYC政策 (CV 4598/TB-PTG) | Đã bắt buộc từ 15/7/2026 |
| HiTechCloud DMCA 政策/著作权侵权通知 | 现行;接收与处理流程 |
| Windows License & Microsoft SPLA 条款 (HiTechCloud) | 适用于所有使用 OS Windows 的服务 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13; Luật An ninh mạng 24/2018/QH14 | Bị bãi bỏ từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 44 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 13/2023/NĐ-CP | Được thay bằng Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026; mốc thông báo 72 giờ không còn áp dụng |
| KHÔNG VIỆN DẪN – Nghị định 53/2022/NĐ-CP | Văn bản quy định chi tiết Luật An ninh mạng 24/2018 đã bị bãi bỏ; nội dung hướng dẫn được thay bằng gói Nghị định 326/2026 – 333/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 52/2013/NĐ-CP; Nghị định 85/2021/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 248/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 131/2013/NĐ-CP; Nghị định 28/2017/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 341/2025/NĐ-CP từ 15/02/2026 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 130/2018/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 23/2025/NĐ-CP từ 10/4/2025 |
| ĐÃ HẾT HIỆU LỰC – Nghị định 15/2020/NĐ-CP | Bị thay thế bởi Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 |




























































































































