Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ điện toán đám mây HiTechCloud
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
DỊCH VỤ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY HiTechCloud
Mã số tiêu chuẩn: TCCS 01:2026/HTC
Đây là tiêu chuẩn cơ sở do Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud) tự xây dựng, tự công bố và tự chịu trách nhiệm về mức chất lượng đã công bố, áp dụng cho dịch vụ điện toán đám mây do Công ty cung cấp. Văn bản này không phải bản công bố hợp quy theo một quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc và không phải hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước phê duyệt, thẩm định hay xác nhận.
Ngày công bố: 03/09/2026 | Kỳ tự kiểm tra áp dụng: 2026-2030
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC CÔNG BỐ
Tên tổ chức công bố: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM PHỔ TUỆ
Mã số doanh nghiệp: 0318222903
Địa chỉ trụ sở chính: 128 Đường Bình Mỹ, Xã Bình Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Bộ phận chịu trách nhiệm duy trì: Phòng Kỹ thuật – Vận hành (đo lường, tự kiểm tra); Phòng Pháp chế – Tuân thủ (rà soát pháp lý)
Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở được ghi theo cấu trúc TCCS <số hiệu>:<năm công bố>/<chữ viết tắt tên tổ chức> theo Điều 10 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Số hiệu cụ thể do Công ty ấn định tại quyết định ban hành và ghi vào ô để trống nêu trên.
II. TÊN VÀ PHẠM VI DỊCH VỤ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ điện toán đám mây HiTechCloud.
2. Phạm vi áp dụng gồm các nhóm dịch vụ điện toán đám mây do Công ty trực tiếp cung cấp:
Nhóm dịch vụ thuộc phạm vi công bố:
1. Máy chủ ảo đám mây: Cloud Server, VPS, Cloud VDS — Ghi chú: Hạ tầng như một dịch vụ (IaaS).
2. Cloud Hosting, V-Hosting — Ghi chú: Nền tảng lưu trữ ứng dụng web trên hạ tầng đám mây.
3. Lưu trữ đám mây: Object Storage (tương thích chuẩn S3), File Storage, HA-NAS — Ghi chú: Bao gồm chỉ tiêu độ bền dữ liệu theo thiết kế.
4. Nền tảng container: Kubernetes được quản lý (Control Plane) và Container Registry — Ghi chú: Không bao gồm khối công việc do Khách hàng triển khai.
5. Nền tảng và điểm cuối truy vấn Cloud AI, Model-as-a-Service (MaaS) — Ghi chú: Chỉ tiêu áp dụng cho lớp điểm cuối truy vấn (API endpoint).
6. Dịch vụ sao lưu và khôi phục dữ liệu kèm theo các dịch vụ đám mây nêu trên — Ghi chú: Theo phân tier Hot – Warm – Cold.
3. Không thuộc phạm vi văn bản này: dịch vụ thư điện tử và các dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet; dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất và dịch vụ trên mạng viễn thông di động mặt đất; dịch vụ chuyên môn (phát triển phần mềm, tư vấn, di trú hệ thống). Các dịch vụ này được điều chỉnh bằng văn bản công bố riêng.
4. Ranh giới trách nhiệm: các chỉ tiêu tại văn bản này áp dụng cho phần hạ tầng, nền tảng và thành phần dịch vụ do Công ty quản lý. Tính sẵn sàng của hệ điều hành, ứng dụng, mã nguồn, cơ sở dữ liệu và kiến trúc khối công việc do Khách hàng tự quản trị không thuộc phạm vi chỉ tiêu công bố.
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VÀ TÍNH CHẤT CỦA VĂN BẢN
1. Tính chất pháp lý của dịch vụ. Theo Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, dịch vụ điện toán đám mây là dịch vụ viễn thông cung cấp tính năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin cho người sử dụng qua mạng viễn thông thông qua điện toán đám mây. Quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây và dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (Điều 28 và Điều 29 Luật Viễn thông) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025. Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thủ tục thông báo cung cấp dịch vụ và nghĩa vụ báo cáo đối với các dịch vụ này.
2. Không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng. Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng ban hành kèm Thông tư số 28/2026/TT-BKHCN (hiệu lực từ ngày 15/7/2026) gồm 04 dịch vụ: truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất công nghệ FTTH/xPON; truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất công nghệ modem cáp truyền hình; điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất; và truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất. Dịch vụ điện toán đám mây không thuộc danh mục này, do đó không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc và không phát sinh nghĩa vụ công bố hợp quy đối với dịch vụ điện toán đám mây tại thời điểm công bố.
3. Cơ sở của việc tự công bố. Theo Điều 10 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam gồm tiêu chuẩn quốc gia (ký hiệu TCVN) và tiêu chuẩn cơ sở (ký hiệu TCCS). Theo Điều 20 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15), tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng trong hoạt động của mình; tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở có trách nhiệm thông báo việc công bố thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, với nội dung thông báo gồm tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức công bố và tên, số hiệu, đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở. Theo Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện; tiêu chuẩn trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
4. Cơ sở về nội dung chỉ tiêu. Mức chỉ tiêu công bố tại văn bản này được xây dựng trên cơ sở các cam kết mà Công ty đang áp dụng và đã công bố công khai, gồm: Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA, mã tài liệu CSPL-08); các bản Điều khoản dịch vụ theo từng dòng dịch vụ đám mây; Chính sách Sao lưu và Khôi phục dữ liệu; Quy trình Khiếu nại và Giải quyết tranh chấp; Quy chế Kiểm soát chất lượng dịch vụ nội bộ. Công ty không đưa vào tiêu chuẩn này bất kỳ chỉ tiêu nào mà hệ thống giám sát không đo được một cách khách quan và không lưu được bằng chứng.
5. Nguyên tắc không trái quy định. Tiêu chuẩn cơ sở này không trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định bắt buộc áp dụng cho dịch vụ điện toán đám mây, Công ty rà soát và điều chỉnh tiêu chuẩn này để mức công bố không thấp hơn mức bắt buộc.
IV. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VÀ NGUYÊN TẮC ĐO LƯỜNG
1. “Mức khả dụng” (uptime) là tỷ lệ phần trăm thời gian dịch vụ sẵn sàng phục vụ trong một tháng dương lịch, tính theo công thức: Mức khả dụng (%) = [(Tổng số phút trong tháng – Tổng số phút gián đoạn được tính) / (Tổng số phút trong tháng – Tổng số phút bảo trì có kế hoạch)] × 100.
2. “Thời gian gián đoạn” được ghi nhận từ thời điểm hệ thống giám sát của Công ty phát hiện sự cố hoặc từ thời điểm Khách hàng mở phiếu yêu cầu báo sự cố có xác nhận của Công ty (lấy mốc sớm hơn), đến thời điểm dịch vụ được khôi phục về trạng thái hoạt động bình thường. Đơn vị đo tối thiểu là 01 phút; các khoảng gián đoạn dưới 60 giây liên tiếp và không lặp lại không được tính.
3. Chỉ tiêu được tính riêng cho từng dịch vụ, từng máy chủ hoặc từng tài nguyên độc lập, không tính gộp trên toàn bộ danh mục dịch vụ của Khách hàng.
4. Số liệu từ hệ thống giám sát của Công ty là căn cứ chính thức. Khách hàng có quyền cung cấp số liệu đối chứng từ công cụ giám sát độc lập để hai Bên đối chiếu.
5. Các trường hợp không tính vào thời gian gián đoạn được xác định theo Điều 4 Cam kết Mức độ Dịch vụ, gồm: bảo trì có kế hoạch đã thông báo trước tối thiểu 48 giờ và bảo trì khẩn cấp khắc phục lỗ hổng an toàn thông tin nghiêm trọng; lỗi, cấu hình sai, quá tải hoặc mã độc thuộc phần do Khách hàng quản trị; vượt hạn mức tài nguyên; thao tác của chính Khách hàng; sự kiện bất khả kháng; tấn công mạng quy mô lớn vượt năng lực phòng vệ của gói dịch vụ đã đăng ký; lỗi đường truyền phía người dùng cuối; lỗi của nhà cung cấp bên thứ ba ngoài tầm kiểm soát hợp lý; thời gian tạm ngưng do chậm thanh toán, vi phạm chính sách sử dụng hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
V. BẢNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ
V.1. Nhóm chỉ tiêu về mức khả dụng dịch vụ
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Mức khả dụng dịch vụ Cloud Server, VPS, Cloud VDS | % / tháng | ≥ 99,95 | Giám sát chủ động tại tầng hạ tầng ảo hóa và mạng; nhật ký hệ thống giám sát | Tháng |
| Mức khả dụng dịch vụ Cloud Hosting, V-Hosting | % / tháng | ≥ 99,90 | Giám sát chủ động trên hệ thống giám sát của Công ty | Tháng |
| Mức khả dụng dịch vụ Object Storage và File Storage | % / tháng | ≥ 99,90 | Tỷ lệ yêu cầu hợp lệ được xử lý thành công trên tổng số yêu cầu hợp lệ trong kỳ | Tháng |
| Mức khả dụng dịch vụ HA-NAS | % / tháng | ≥ 99,95 | Tỷ lệ yêu cầu hợp lệ được xử lý thành công trên tổng số yêu cầu hợp lệ trong kỳ | Tháng |
| Mức khả dụng API Control Plane Kubernetes được quản lý | % / tháng | ≥ 99,90 | Khả năng tiếp nhận và xử lý thành công yêu cầu API Kubernetes hợp lệ | Tháng |
| Mức khả dụng Container Registry | % / tháng | ≥ 99,90 | Khả năng đẩy lên (push) và kéo về (pull) ảnh container thành công | Tháng |
| Mức khả dụng điểm cuối truy vấn Cloud AI và Model-as-a-Service | % / tháng | ≥ 99,50 | Giám sát tổng hợp trên lớp điểm cuối truy vấn (API endpoint) | Tháng |
| Mức khả dụng các dịch vụ đám mây không được liệt kê riêng | % / tháng | ≥ 99,50 | Mức mặc định theo Điều 2 Cam kết Mức độ Dịch vụ, trừ trường hợp phụ lục hợp đồng quy định mức cao hơn | Tháng |
Ghi chú: yêu cầu bị từ chối do lỗi xác thực, lỗi phân quyền hoặc do Khách hàng vượt hạn mức không được tính là yêu cầu không thành công khi xác định các chỉ tiêu số 3, 4, 5 và 6.
V.2. Nhóm chỉ tiêu về độ bền dữ liệu, sao lưu và khôi phục
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ bền dữ liệu theo thiết kế của lớp Object Storage | % / năm | ≥ 99,97 | Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng, đo trên toàn hệ thống bằng cơ chế mã xóa (erasure coding) hoặc nhân bản (replication) trên nhiều thiết bị vật lý | Năm |
| Thời gian khôi phục mục tiêu (RTO) – tier Hot | giờ | ≤ 01 | Kết quả diễn tập khôi phục và biên bản đo thời gian khôi phục thực tế | 6 tháng |
| Điểm khôi phục mục tiêu (RPO) – tier Hot | phút | ≤ 05 | Cấu hình nhân bản gần thời gian thực và kết quả kiểm thử phục hồi | 6 tháng |
| Thời gian khôi phục mục tiêu (RTO) – tier Warm | giờ | ≤ 04 | Kết quả diễn tập khôi phục | 6 tháng |
| Điểm khôi phục mục tiêu (RPO) – tier Warm | giờ | ≤ 01 | Cấu hình ảnh chụp gia tăng theo giờ và kết quả kiểm thử phục hồi | 6 tháng |
| Thời gian khôi phục mục tiêu (RTO) – tier Cold | giờ | ≤ 24 | Kết quả diễn tập khôi phục | Năm |
| Điểm khôi phục mục tiêu (RPO) – tier Cold | giờ | ≤ 24 | Cấu hình sao lưu toàn phần hằng ngày và kết quả kiểm thử phục hồi | Năm |
| Tỷ lệ tác vụ sao lưu thành công | % | ≥ 99 | Nhật ký hệ thống sao lưu | Tháng |
| Thời gian tạo lại bản sao lưu bị lỗi kể từ khi cảnh báo | giờ | ≤ 24 | Nhật ký hệ thống sao lưu và hồ sơ xử lý cảnh báo | Tháng |
| Chu kỳ sao lưu tiêu chuẩn kèm theo dịch vụ | ngày | 03 hoặc 07 tùy cấu hình dịch vụ; thời gian lưu giữ 30 ngày | Cấu hình lịch sao lưu và nhật ký hệ thống | Tháng |
| Tần suất diễn tập khôi phục dữ liệu | lần | ≥ 01 lần/quý đối với tier Hot và tier Warm; ≥ 01 lần/năm đối với tier Cold | Biên bản diễn tập khôi phục | Quý / Năm |
V.3. Nhóm chỉ tiêu về tiếp nhận, phản hồi, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian phản hồi lần đầu sự cố mức P1 (dịch vụ ngừng hoàn toàn hoặc mất dữ liệu) | phút | ≤ 15 | Nhật ký hệ thống tiếp nhận yêu cầu (ticket) | Tháng |
| Thời gian khắc phục mục tiêu sự cố mức P1 | giờ | ≤ 04 | Biên bản sự cố và nhật ký xử lý | Tháng |
| Thời gian phản hồi lần đầu sự cố mức P2 (suy giảm nghiêm trọng) | phút | ≤ 30 | Nhật ký hệ thống tiếp nhận yêu cầu | Tháng |
| Thời gian khắc phục mục tiêu sự cố mức P2 | giờ | ≤ 08 | Biên bản sự cố và nhật ký xử lý | Tháng |
| Thời gian phản hồi lần đầu và khắc phục mục tiêu sự cố mức P3 | giờ / ngày làm việc | ≤ 04 giờ / ≤ 02 ngày làm việc | Nhật ký hệ thống tiếp nhận yêu cầu | Tháng |
| Thời gian phản hồi lần đầu và khắc phục mục tiêu yêu cầu mức P4 | ngày làm việc | ≤ 01 / ≤ 05 | Nhật ký hệ thống tiếp nhận yêu cầu | Tháng |
| Tỷ lệ yêu cầu đạt ngưỡng thời gian phản hồi trong kỳ | % | ≥ 95; riêng mức P1 là 100 | Thống kê hệ thống ticket; mọi trường hợp P1 không đạt đều mở hồ sơ hành động khắc phục – phòng ngừa | Tháng |
| Thời gian gửi báo cáo phân tích nguyên nhân sự cố P1, P2 cho Khách hàng bị ảnh hưởng | ngày làm việc | ≤ 05 kể từ khi khôi phục dịch vụ | Hồ sơ sự cố và biên nhận gửi báo cáo | Theo vụ việc |
| Thời gian xác nhận tiếp nhận khiếu nại | ngày làm việc | ≤ 01 | Sổ theo dõi khiếu nại và hệ thống ticket | Tháng |
| Thời gian giải quyết và trả lời chính thức khiếu nại | ngày làm việc | ≤ 07 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; vụ việc phức tạp cần xác minh kỹ thuật chuyên sâu hoặc phối hợp bên thứ ba tối đa 15 | Sổ theo dõi khiếu nại | Tháng |
| Thời gian trả lời khiếu nại cấp 2 | ngày làm việc | ≤ 15 kể từ ngày tiếp nhận | Hồ sơ khiếu nại cấp 2 | Quý |
| Tỷ lệ khiếu nại được giải quyết đúng hạn | % | ≥ 95 | Hệ thống ticket và sổ theo dõi khiếu nại | Tháng |
| Điểm hài lòng của Khách hàng sau khi đóng yêu cầu | điểm/5,0 | ≥ 4,0 | Phiếu khảo sát hài lòng gửi sau khi đóng ticket | Tháng |
| Thời gian thông báo trước đối với bảo trì có kế hoạch | giờ | ≥ 48 | Bản ghi thông báo qua thư điện tử đăng ký, cổng khách hàng hoặc trang trạng thái dịch vụ | Theo vụ việc |
| Tổng thời gian bảo trì có kế hoạch | giờ / tháng | ≤ 08 | Lịch bảo trì và nhật ký thực hiện | Tháng |
V.4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu năng mạng và hiệu năng lưu trữ
Các chỉ tiêu tại mục này chưa được Công ty ấn định mức công bố tại thời điểm soạn thảo. Mức cụ thể do Giám đốc Công ty ấn định trên cơ sở số liệu đo thực tế của hệ thống giám sát trước khi ký ban hành; không được để trống khi công bố chính thức.
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ trễ trung bình trong cùng vùng khả dụng | ms | ≤ 30 | Đo ICMP/TCP theo mẫu ngẫu nhiên, ghi nhận trung vị và phân vị 95 | Tháng |
| Độ trễ trung bình tới các điểm trung chuyển Internet trong nước | ms | ≤ 30 | Đo tới các điểm đo tham chiếu trong nước | Tháng |
| Tỷ lệ mất gói tin nội mạng | % | ≤ 0,3 | Đo theo mẫu ngẫu nhiên trên hạ tầng mạng nội bộ | Tháng |
| Biến động độ trễ (jitter) nội mạng | ms | ≤ 30 | Đo theo mẫu ngẫu nhiên trên hạ tầng mạng nội bộ | Tháng |
| Tốc độ ghi/đọc trung bình của lưu trữ hiệu năng cao (NVMe) | IOPS | ≤ 600-800 | Kiểm thử hiệu năng theo kịch bản chuẩn của Công ty | Quý |
| Thời gian chuyển đổi dự phòng (failover) trong cùng vùng khả dụng | giây | ≤ 3 | Kết quả diễn tập chuyển đổi dự phòng | 6 tháng |
V.5. Nhóm chỉ tiêu về hồ sơ, nhật ký và minh bạch số liệu
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian lưu nhật ký hệ thống | tháng | ≥ 12 | Cấu hình hệ thống quản lý nhật ký tập trung | Năm |
| Thời gian lưu hồ sơ, dữ liệu đo lường phục vụ tự kiểm tra chất lượng | tháng | ≥ 24 | Hồ sơ lưu tại Phòng Kỹ thuật – Vận hành | Năm |
| Thời gian xóa bản sao lưu sau khi dữ liệu chính đã bị xóa | ngày | ≤ 30 (theo chu kỳ luân chuyển bản sao lưu) | Nhật ký xóa dữ liệu và cấu hình chu kỳ lưu giữ | Theo vụ việc |
| Thời gian công khai bản tiêu chuẩn và kết quả tự kiểm tra trên trang thông tin điện tử | ngày làm việc | ≤ 05 kể từ ngày ký | Bản ghi đăng tải trên https://hitechcloud.vn | Theo vụ việc |
V.6. Chuẩn tham chiếu về phương pháp đo, điểm đo và công cụ đo
Các mức công bố tại Mục này được đo và diễn giải theo hệ thống tiêu chuẩn nêu dưới đây. Công ty chỉ viện dẫn những tiêu chuẩn đã được rà soát và xác nhận là còn hiệu lực tại thời điểm ban hành (kỳ rà soát ngày 03/9/2026); tiêu chuẩn chưa kiểm chứng được thì không viện dẫn và không đưa vào phần căn cứ pháp lý.
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN): TCVN ISO/IEC 27001:2019 (chấp nhận ISO/IEC 27001:2013) — Hệ thống quản lý an toàn thông tin, công bố theo Quyết định số 2940/QĐ-BKHCN năm 2019, áp dụng cho các chỉ tiêu về an toàn thông tin, kiểm soát truy cập và nhật ký hệ thống; TCVN 27017:2020 — quy tắc thực hành kiểm soát an toàn thông tin cho dịch vụ đám mây; TCVN 27018:2020 — bảo vệ thông tin định danh cá nhân trên đám mây công cộng.
Tiêu chuẩn quốc tế (ISO, ISO/IEC): ISO/IEC 27001:2022 kèm Amd 1:2024 (bản hiện hành, đã thay thế ISO/IEC 27001:2013); ISO/IEC 27017:2026 (bản hiện hành, thay thế ISO/IEC 27017:2015 đã hủy bỏ ngày 27/7/2026) — kiểm soát an toàn cho dịch vụ đám mây; ISO/IEC 27018:2025 (bản hiện hành, thay thế ISO/IEC 27018:2019 đã hủy bỏ ngày 26/8/2025) — bảo vệ dữ liệu cá nhân trên đám mây công cộng; ISO/IEC 20000-1:2018 kèm Amd 1:2024 — hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin, áp dụng cho nhóm chỉ tiêu tiếp nhận, phản hồi và khắc phục sự cố; ISO 22301:2019 kèm Amd 1:2024 — hệ thống quản lý kinh doanh liên tục, áp dụng cho chỉ tiêu mục tiêu thời gian khôi phục (RTO), mục tiêu điểm khôi phục (RPO) và diễn tập khôi phục.
Khuyến nghị ITU-T: Y.1540 (bản 12/2019, kèm Sửa đổi 1 tháng 02/2020) — tham số hiệu năng truyền gói tin và tính khả dụng của dịch vụ truyền số liệu trên giao thức Internet, dùng làm định nghĩa gốc cho các tham số độ trễ, mất gói và biến thiên độ trễ; Y.1541 (bản 12/2011, kèm Sửa đổi 1 tháng 12/2013) — mục tiêu hiệu năng mạng đối với dịch vụ trên nền IP, dùng để phân lớp chất lượng mạng; G.1010 (bản 11/2001) — phân loại chất lượng dịch vụ đa phương tiện theo cảm nhận người dùng cuối, dùng để chọn ngưỡng độ trễ mục tiêu theo loại ứng dụng.
Tài liệu kỹ thuật IETF: RFC 7679 (Tiêu chuẩn Internet STD 81) — phương pháp đo độ trễ một chiều, thay thế RFC 2679; RFC 7680 (Tiêu chuẩn Internet STD 82) — phương pháp đo tỷ lệ mất gói một chiều, thay thế RFC 2680; RFC 3393 — phương pháp đo biến thiên độ trễ gói tin (jitter). RFC 2544 chỉ là tài liệu tham khảo (Informational) và chỉ được dùng cho kiểm thử nghiệm thu thiết bị trong phòng thí nghiệm: theo RFC 6815, không được thực hiện phép đo theo RFC 2544 trên mạng đang khai thác.
Điểm đo và công cụ đo áp dụng chung: chỉ tiêu độ khả dụng được đo bằng giám sát tổng hợp (synthetic monitoring) từ tối thiểu hai điểm quan trắc độc lập, đối chiếu với nhật ký hệ thống và biên bản sự cố; chỉ tiêu độ trễ, mất gói và biến thiên độ trễ được đo bằng đầu dò đo chủ động đặt tại biên vùng mạng do Công ty quản lý, theo phương pháp của RFC 7679, RFC 7680 và RFC 3393, kết quả được phân lớp theo ITU-T Y.1541; chỉ tiêu tiếp nhận, phản hồi và khiếu nại được lấy từ hệ thống phiếu yêu cầu hỗ trợ và sổ theo dõi khiếu nại. Đồng hồ của các điểm đo được đồng bộ theo giao thức thời gian mạng; sai số đồng bộ được ghi nhận cùng kết quả đo theo yêu cầu báo cáo của RFC 7679.
Giới hạn của việc viện dẫn: việc viện dẫn các tiêu chuẩn nêu trên là để thống nhất cách đo và cách diễn giải số liệu, không đồng nghĩa với việc Công ty đã được một tổ chức chứng nhận độc lập cấp chứng chỉ theo các tiêu chuẩn đó. Mọi công bố về chứng chỉ chỉ được đưa ra khi Công ty thực sự có chứng chỉ còn hiệu lực.
V.7. Ngân sách độ trễ theo chặng, biên dự phòng và suy hao
Nguyên tắc phân bổ. Mức độ trễ công bố cho dịch vụ điện toán đám mây không phải là một con số duy nhất áp cho toàn tuyến, mà là tổng của các mức mục tiêu phân bổ cho từng chặng thuộc phạm vi mạng do Công ty quản lý, cộng thêm một biên dự phòng. Cách phân bổ này cho phép xác định chặng nào gây vượt ngưỡng và quy trách nhiệm đúng phạm vi.
Bốn chặng được phân bổ riêng. (i) Chặng nội bộ trung tâm dữ liệu: từ giao diện mạng của máy chủ hoặc máy ảo đến thiết bị chuyển mạch biên của vùng mạng do Công ty quản lý. (ii) Chặng liên vùng trong nước: giữa các trung tâm dữ liệu hoặc khu vực khả dụng của Công ty trên lãnh thổ Việt Nam. (iii) Chặng tới điểm trung chuyển Internet quốc gia: từ biên mạng của Công ty đến điểm kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX). (iv) Chặng quốc tế: từ biên mạng của Công ty đến điểm kết nối quốc tế gần nhất mà Công ty mua dung lượng.
Bảng ngân sách độ trễ và mất gói theo chặng. Các mức dưới đây do Công ty ấn định sau khi có tối thiểu 03 kỳ đo liên tiếp; ô để trống là chỉ tiêu chưa đủ cơ sở đo lường và không được suy đoán.
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ trễ khứ hồi chặng nội bộ trung tâm dữ liệu (giữa các máy chủ trong cùng vùng mạng do Công ty quản lý) | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679; điểm đo từ giao diện máy chủ đến chuyển mạch biên của vùng mạng; công cụ: đầu dò đo của hệ thống giám sát nội bộ | Tháng |
| Độ trễ khứ hồi chặng liên vùng trong nước giữa các trung tâm dữ liệu của Công ty | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679 giữa hai đầu dò đặt tại biên mỗi vùng; phân lớp theo ITU-T Y.1541 | Tháng |
| Độ trễ khứ hồi từ biên mạng của Công ty đến điểm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679 từ đầu dò tại biên mạng; điểm đo là giao diện kết nối tới VNIX | Tháng |
| Độ trễ khứ hồi từ biên mạng của Công ty đến điểm kết nối quốc tế gần nhất | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679; điểm đo là giao diện kết nối quốc tế của Công ty, không tính phần tuyến do doanh nghiệp viễn thông khác quản lý | Tháng |
| Tỷ lệ mất gói trên phần mạng do Công ty quản lý | % | ≤ 0.3 | Đo một chiều theo RFC 7680, lấy mẫu theo quy trình của RFC 7680; điểm đo là hai biên của vùng mạng do Công ty quản lý | Tháng |
| Biến thiên độ trễ gói tin (jitter) trên phần mạng do Công ty quản lý | ms | ≤ 30 | Đo theo RFC 3393; tham số định nghĩa theo ITU-T Y.1540 | Tháng |
| Biên dự phòng giữa mức đo được thực tế và mức công bố | % | ≤ 95 | Đối chiếu phân vị 95 của số liệu đo trong kỳ tham chiếu với mức công bố | Quý |
Biên dự phòng và lý do đặt biên. Mức công bố không được đặt bằng đúng mức đo được tốt nhất, mà phải chừa một biên dự phòng so với giá trị đo được trong kỳ tham chiếu. Biên này để các dao động bình thường không bị coi là vi phạm cam kết, gồm: tải cao điểm theo giờ và theo mùa; thời gian hội tụ định tuyến khi có chuyển mạch dự phòng; bảo trì của đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu và của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kênh kết nối; sai số của chính phép đo và của việc đồng bộ đồng hồ. Nguyên tắc đặt biên: mức công bố được lấy từ phân vị 95 của số liệu đo trong kỳ tham chiếu, cộng (đối với chỉ tiêu càng thấp càng tốt) hoặc trừ (đối với chỉ tiêu càng cao càng tốt) biên dự phòng đã được phê duyệt. Giá trị biên cụ thể do Công ty ấn định bằng văn bản và ghi vào bảng trên; khi chưa có đủ số liệu đo thì để trống, không suy đoán.
Suy hao trên phần kết nối vật lý. Đối với các đoạn kết nối vật lý do Công ty tự lắp đặt và quản lý (cáp nhảy quang trong trung tâm dữ liệu, tuyến kết nối giữa các phòng máy, kết nối tới thiết bị của doanh nghiệp viễn thông tại điểm bàn giao), ngân sách suy hao của một tuyến được tính bằng tổng của: suy hao sợi quang theo chiều dài tuyến (tính theo hệ số suy hao trên một ki-lô-mét của loại sợi và bước sóng sử dụng), suy hao mối hàn, suy hao đầu nối và suy hao xen của các thiết bị thụ động trên tuyến. Ngân sách suy hao của từng tuyến, hệ số suy hao áp dụng và ngưỡng cảnh báo do Công ty ấn định trong hồ sơ kỹ thuật của tuyến; các giá trị này chưa được công bố tại tài liệu này vì chưa đủ số liệu đo nghiệm thu.
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Tổng suy hao đo được của tuyến quang do Công ty quản lý so với ngân sách suy hao thiết kế của tuyến | dB | ≤ 20 | Đo công suất quang hai đầu bằng máy đo công suất quang và định vị điểm suy hao bằng máy đo phản xạ quang miền thời gian (OTDR); điểm đo là hai đầu nối thuộc phạm vi quản lý của Công ty | Khi nghiệm thu và khi có cảnh báo |
| Ngưỡng cảnh báo suy hao trước khi chạm giới hạn ngân sách của tuyến | dB | ≤ 25 | Cấu hình ngưỡng cảnh báo trên hệ thống giám sát công suất quang | Rà soát năm |
| Biên dự phòng suy hao dành cho lão hóa sợi, hàn nối sửa chữa và thay đổi nhiệt độ | dB | ≤ 27 | Hồ sơ thiết kế tuyến và kết quả đo nghiệm thu | Rà soát năm |
Ranh giới điểm đo và điều kiện loại trừ. Chỉ tiêu độ trễ, mất gói, biến thiên độ trễ và suy hao nêu tại mục này chỉ áp dụng cho phần mạng và phần kết nối vật lý do Công ty quản lý, tính từ giao diện máy chủ hoặc máy ảo của Khách hàng đến giao diện kết nối ra bên ngoài của Công ty. Không tính vào chỉ tiêu: độ trễ và suy hao phát sinh trên mạng nội bộ của Khách hàng và trên thiết bị đầu cuối của Khách hàng; trên mạng của doanh nghiệp viễn thông trung gian và nhà cung cấp dịch vụ truy nhập của người dùng cuối; trên tuyến cáp quang biển và tuyến cáp đất liền quốc tế, kể cả khi các tuyến này gặp sự cố hoặc đang bảo dưỡng; trên hạ tầng của bên thứ ba mà Khách hàng tự lựa chọn kết nối tới. Khi xảy ra tranh chấp về số liệu, hai Bên đối chiếu kết quả đo tại đúng các điểm đo nêu trên; kết quả đo tại điểm nằm ngoài phạm vi quản lý của Công ty không được dùng làm căn cứ xác định vi phạm chỉ tiêu.
VI. CAM KẾT BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP KHI KHÔNG ĐẠT MỨC CÔNG BỐ
1. Công ty cam kết bảo đảm chất lượng dịch vụ điện toán đám mây không thấp hơn mức đã công bố tại Mục V và không thấp hơn mức đã cam kết với từng Khách hàng tại hợp đồng, phụ lục và Cam kết Mức độ Dịch vụ tương ứng. Mức công bố tại văn bản này là mức tối thiểu; cam kết cụ thể với từng Khách hàng có thể cao hơn và được ghi nhận tại hợp đồng.
2. Khi mức khả dụng thực tế trong tháng thấp hơn mức đã công bố, Công ty áp dụng biểu giảm trừ phí theo Điều 6 Cam kết Mức độ Dịch vụ – văn bản gốc quy định cơ chế giảm trừ phí, cụ thể:
| Mức khả dụng thực tế trong tháng | Mức giảm trừ tính trên phí dịch vụ của tháng đối với dịch vụ bị ảnh hưởng |
|---|---|
| Thấp hơn mức cam kết nhưng đạt từ 99,0% trở lên | 5% |
| Từ 98,0% đến dưới 99,0% | 10% |
| Từ 95,0% đến dưới 98,0% | 20% |
| Dưới 95,0% | 30% (mức giảm trừ tối đa) |
3. Tổng mức giảm trừ cho một tháng đối với một dịch vụ trong mọi trường hợp không vượt quá 30% phí dịch vụ của tháng đó, tính trên phí thực trả, không bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí thiết lập ban đầu, phí bản quyền phần mềm bên thứ ba và phí dịch vụ cộng thêm.
4. Khách hàng gửi yêu cầu giảm trừ phí bằng văn bản hoặc qua hệ thống phiếu yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc chu kỳ thanh toán có sự cố. Công ty xác nhận tiếp nhận trong 01 ngày làm việc và trả lời kết quả trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phức tạp cần đối chiếu với nhà cung cấp hạ tầng, thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc. Khoản giảm trừ được cấn trừ vào kỳ thanh toán kế tiếp.
5. Giảm trừ phí là biện pháp khắc phục chính. Quy định tại Mục này không hạn chế, loại trừ hoặc gây cản trở các quyền mà pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân dành cho Khách hàng, gồm quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục và quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6. Khi một chỉ tiêu không đạt mức công bố, Công ty thực hiện: (i) xác định nguyên nhân gốc và mở hồ sơ hành động khắc phục – phòng ngừa; (ii) thông báo cho Khách hàng bị ảnh hưởng và gửi báo cáo phân tích nguyên nhân theo chỉ tiêu số 8 Mục V.3; (iii) thực hiện giảm trừ phí theo khoản 2 Mục này khi đủ điều kiện; (iv) rà soát và cập nhật mức công bố nếu mức hiện hành không còn phù hợp với năng lực hạ tầng, kèm thông báo trước cho Khách hàng theo cơ chế sửa đổi tại Mục IX.
VII. TỰ KIỂM TRA, LƯU HỒ SƠ VÀ CÔNG KHAI
1. Chu kỳ tự kiểm tra. Công ty tổ chức tự kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu công bố theo chu kỳ: hằng tháng đối với các chỉ tiêu đo theo tháng; hằng quý đối với các chỉ tiêu đo theo quý và tổng hợp kết quả quý; 06 tháng và hằng năm đối với các chỉ tiêu về khôi phục thảm họa và tổng kết năm.
2. Tổ tự kiểm tra do Giám đốc Công ty quyết định thành lập, do Phòng Kỹ thuật – Vận hành chủ trì, có sự tham gia của Bộ phận Chất lượng và Phòng Pháp chế – Tuân thủ. Kết quả từng kỳ được lập thành Bản kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ theo mẫu Công ty đang sử dụng.
3. Nội dung tự kiểm tra tối thiểu gồm: đối chiếu kết quả đo được với mức đã công bố cho từng chỉ tiêu; số phép đo và nguồn dữ liệu; đánh giá đạt hoặc không đạt; phân tích nguyên nhân gốc đối với chỉ tiêu không đạt; hành động khắc phục, người chịu trách nhiệm, thời hạn và trạng thái thực hiện; kiến nghị điều chỉnh mức công bố (nếu có).
4. Lưu hồ sơ. Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, quyết định công bố, hồ sơ và dữ liệu đo lường phục vụ tự kiểm tra được lưu giữ tại Công ty; dữ liệu đo lường lưu tối thiểu 24 tháng tại Phòng Kỹ thuật – Vận hành và sẵn sàng xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra.
5. Công khai. Tiêu chuẩn cơ sở này và kết quả tự kiểm tra định kỳ được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử https://hitechcloud.vn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký và được cập nhật khi có thay đổi mức chất lượng công bố; đồng thời niêm yết tại trụ sở và các điểm giao dịch.
6. Thông báo việc công bố. Công ty thực hiện thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở này thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo Điều 20 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15), với nội dung gồm tên, địa chỉ, số điện thoại của Công ty và tên, số hiệu, đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở.
7. Báo cáo cơ quan nhà nước. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chất lượng đã công bố được đưa vào báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo chế độ báo cáo định kỳ hiện hành. Kỳ báo cáo, biểu mẫu và thời hạn gửi được đối chiếu với văn bản hiện hành trước mỗi lần nộp.
VIII. BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
1. Phân vai xử lý dữ liệu cá nhân. Đối với dữ liệu cá nhân mà Khách hàng đưa lên, lưu trữ và xử lý trên hạ tầng đám mây của Công ty, Khách hàng là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân và Công ty là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, chỉ xử lý theo phạm vi, mục đích và chỉ dẫn bằng văn bản của Khách hàng. Đối với dữ liệu cá nhân của người liên hệ, người đại diện và người dùng tài khoản quản trị phục vụ việc giao kết và thực hiện hợp đồng, quản lý thanh toán, hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ pháp luật, Công ty là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân.
2. Công ty không truy nhập, khai thác, sử dụng dữ liệu của người sử dụng dịch vụ, trừ trường hợp được người sử dụng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Mốc thời gian thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân:
Mốc:
Thông báo cho bên còn lại trong quan hệ xử lý dữ liệu (Khách hàng hoặc Công ty) — Thời hạn: Không chậm hơn 24 giờ kể từ khi phát hiện. Nội dung: Mô tả sơ bộ sự việc, phạm vi dữ liệu bị ảnh hưởng, biện pháp đã áp dụng và đầu mối liên hệ.
Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ dữ liệu cá nhân — Thời hạn: 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm, theo Điều 23 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15. Nội dung: Nội dung thông báo theo quy định của Chính phủ; trường hợp thông báo sau 72 giờ phải nêu lý do.
Báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục — Thời hạn: 15 ngày kể từ thông báo ban đầu. Nội dung: Kết quả điều tra nguyên nhân gốc, biện pháp khắc phục, biện pháp phòng ngừa tái diễn.
4. Biện pháp bảo vệ dữ liệu. Bản sao lưu được mã hóa bằng thuật toán AES-256 khi lưu trữ và truyền qua kênh mã hóa TLS phiên bản 1.2 trở lên; khóa mã hóa được quản lý tách biệt với dữ liệu và tách biệt với môi trường vận hành; áp dụng cơ chế lưu trữ bất biến (immutable/WORM) đối với bản sao lưu trọng yếu; mọi thao tác tạo, sao chép, khôi phục và xóa bản sao lưu đều được ghi nhật ký.
5. An toàn, an ninh hệ thống thông tin. Công ty lập và duy trì hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với hệ thống cung cấp dịch vụ, triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ được phê duyệt, rà soát tối thiểu 01 lần mỗi năm hoặc khi có thay đổi lớn, và thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
6. Lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam. Hệ thống cung cấp dịch vụ được đặt tại Việt Nam theo phạm vi đã đăng ký, thông báo với cơ quan quản lý nhà nước. Dữ liệu của cơ quan nhà nước sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây chỉ được lưu trữ tại Việt Nam theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP. Việc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài (nếu có) chỉ được thực hiện khi hoàn thành hồ sơ theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
IX. HIỆU LỰC CÔNG BỐ VÀ CƠ CHẾ SỬA ĐỔI
1. Tiêu chuẩn cơ sở này có hiệu lực kể từ ngày 03/09/2026 theo quyết định công bố của Giám đốc Công ty và thay thế các mức chất lượng đã công bố trước đó đối với cùng nhóm dịch vụ điện toán đám mây thuộc phạm vi tại Mục II.
2. Công ty rà soát tiêu chuẩn này định kỳ tối thiểu 01 lần mỗi năm và rà soát đột xuất khi: có thay đổi quy định của pháp luật; có quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia mới áp dụng cho dịch vụ điện toán đám mây; có thay đổi lớn về hạ tầng, kiến trúc hoặc danh mục dịch vụ; xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc khiếu nại lớn của Khách hàng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ tiêu chuẩn này do Giám đốc Công ty quyết định bằng văn bản, được đăng tải công khai và thông báo lại qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp sửa đổi làm giảm mức chất lượng công bố đối với dịch vụ đang cung cấp, Công ty thông báo trước cho Khách hàng tối thiểu 30 ngày.
4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa văn bản này và Cam kết Mức độ Dịch vụ hoặc Điều khoản dịch vụ chuyên biệt, áp dụng mức có lợi hơn cho Khách hàng. Trường hợp có mâu thuẫn với quy định của pháp luật, áp dụng quy định của pháp luật.
5. Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung công bố và về việc duy trì chất lượng dịch vụ không thấp hơn mức đã công bố tại văn bản này./.
X. CĂN CỨ PHÁP LÝ
– Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024; các quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây và dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025;
– Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
– Thông tư số 28/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026;
– Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026);
– Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026;
– Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026;
– Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026;
– Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
– Thông tư số 47/2025/TT-BKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026;
– Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA), Điều khoản dịch vụ theo từng dòng dịch vụ, Chính sách Sao lưu và Khôi phục dữ liệu, Quy trình Khiếu nại và Giải quyết tranh chấp do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Lưu ý về biểu mẫu: trước khi nộp hoặc gửi bất kỳ hồ sơ, báo cáo nào cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải đối chiếu với biểu mẫu chính thức hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tiêu chuẩn viện dẫn về phương pháp đo (đã rà soát hiệu lực ngày 03/9/2026)
– TCVN ISO/IEC 27001:2019 (chấp nhận ISO/IEC 27001:2013) về hệ thống quản lý an toàn thông tin, công bố theo Quyết định số 2940/QĐ-BKHCN năm 2019; TCVN 27017:2020 về quy tắc thực hành kiểm soát an toàn thông tin cho dịch vụ đám mây; TCVN 27018:2020 về bảo vệ thông tin định danh cá nhân trên đám mây công cộng;
– ISO/IEC 27001:2022 và Amd 1:2024; ISO/IEC 27017:2026; ISO/IEC 27018:2025; ISO/IEC 20000-1:2018 và Amd 1:2024; ISO 22301:2019 và Amd 1:2024;
– Khuyến nghị ITU-T Y.1540 (12/2019 và Sửa đổi 1 tháng 02/2020), ITU-T Y.1541 (12/2011 và Sửa đổi 1 tháng 12/2013), ITU-T G.1010 (11/2001);
– RFC 7679 (Tiêu chuẩn Internet STD 81), RFC 7680 (Tiêu chuẩn Internet STD 82), RFC 3393; RFC 2544 chỉ áp dụng cho kiểm thử trong phòng thí nghiệm theo giới hạn nêu tại RFC 6815.




























































































































