Điều khoản dịch vụ giải pháp bán hàng HiTechPos (thiết bị POS và phần mềm quản lý bán hàng SaaS)
Phụ lục điều khoản dịch vụ – Phiên bản 2026.1 – Bộ phận không tách rời của Hợp đồng cung cấp giải pháp bán hàng HiTechPos
Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần HiTechPay – công ty thành viên của Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903 · Ngày hiệu lực: 01/9/2026 · Bộ phận phụ trách: Pháp chế
PHẦN I – MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. Mục đích, phạm vi và thứ tự ưu tiên áp dụng
1.1. Văn bản này quy định điều kiện cung cấp và điều kiện sử dụng giải pháp bán hàng HiTechPos (“Dịch vụ”) gồm Thiết bị POS, Phần mềm quản lý bán hàng theo mô hình dịch vụ phần mềm trên nền tảng đám mây (SaaS), triển khai tại điểm bán, đào tạo nhân viên, tích hợp cổng thanh toán và hoá đơn điện tử, bảo hành và hỗ trợ vận hành.
1.2. Ranh giới đối với hoạt động thanh toán. HiTechPay cung cấp Thiết bị POS và Phần mềm; hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện bởi tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP và Thông tư số 40/2024/TT-NHNN. Phí giao dịch, chu kỳ đối soát và quyết toán áp dụng theo hợp đồng dịch vụ cổng thanh toán ký riêng giữa Khách hàng với tổ chức được cấp phép. Văn bản này không điều chỉnh quan hệ thu hộ, quyết toán và tranh chấp giao dịch thanh toán.
1.3. Việc Khách hàng ký Hợp đồng, thanh toán, ký Biên bản bàn giao – nghiệm thu lắp đặt hoặc thực tế sử dụng Thiết bị POS và Phần mềm được coi là đã đọc, hiểu và chấp nhận toàn bộ văn bản này cùng Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, AUP và Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA).
1.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng: (a) Hợp đồng và các phụ lục đã ký; (b) Phụ lục danh mục thiết bị và phạm vi triển khai; (c) Phụ lục biểu giá; (d) văn bản này; (đ) các chính sách chung công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/ và tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng.
PHẦN II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1. Trong văn bản này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
– “Thiết bị POS”: máy bán hàng và thiết bị ngoại vi do HiTechPay cung cấp (máy POS hoặc máy tính tiền, màn hình khách hàng, máy in hoá đơn, ngăn kéo đựng tiền, đầu đọc mã vạch, thiết bị đọc thẻ), chủng loại và số lượng theo phụ lục danh mục thiết bị.
– “Phần mềm”: phần mềm quản lý bán hàng HiTechPos do HiTechPay sở hữu hoặc có quyền phân phối hợp pháp, cung cấp theo mô hình SaaS dưới hình thức thuê bao.
– “Điểm bán”: mỗi địa điểm kinh doanh của Khách hàng được đăng ký sử dụng Phần mềm và triển khai Thiết bị POS.
– “Dữ liệu bán hàng”: toàn bộ dữ liệu do Khách hàng hoặc Khách hàng cuối tạo lập, nhập hoặc phát sinh trong quá trình sử dụng Phần mềm — danh mục hàng hoá, tồn kho, đơn hàng, hoá đơn bán hàng, doanh thu, dữ liệu khách hàng, dữ liệu nhân viên và báo cáo.
– “Khách hàng cuối”: người mua hàng hoá, dịch vụ tại Điểm bán của Khách hàng.
2.2. Các thuật ngữ khác chưa được giải thích tại Điều này được hiểu theo Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ.
PHẦN III – ĐĂNG KÝ, TRIỂN KHAI VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Điều 3. Thiết bị POS: phương án mua bán hoặc phương án thuê
3.1. Hai Bên lựa chọn một trong hai phương án đối với Thiết bị POS và ghi rõ tại phụ lục danh mục thiết bị. Trường hợp sử dụng đồng thời cả hai phương án cho các nhóm thiết bị khác nhau, phụ lục phải ghi rõ thiết bị nào theo phương án nào.
3.2. Phương án mua bán thiết bị. HiTechPay bán và chuyển giao quyền sở hữu Thiết bị POS mới 100%, nguyên đai nguyên kiện, có đầy đủ nhãn hàng hoá, tài liệu kỹ thuật và chứng từ nhập khẩu hợp lệ (nếu là hàng nhập khẩu). Quyền sở hữu chuyển cho Khách hàng kể từ thời điểm thanh toán đủ 100% giá trị thiết bị; rủi ro đối với thiết bị chuyển giao cho Khách hàng kể từ thời điểm ký Biên bản bàn giao – nghiệm thu lắp đặt tại Điểm bán. Trước thời điểm thanh toán đủ, Khách hàng không được bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc chuyển giao thiết bị cho bên thứ ba.
3.3. Phương án thuê thiết bị. Quyền sở hữu Thiết bị POS thuộc về HiTechPay trong suốt thời hạn thuê; Khách hàng chỉ có quyền chiếm hữu, sử dụng đúng mục đích tại Điểm bán đã đăng ký. Khách hàng đặt cọc bảo đảm theo mức ghi tại phụ lục; tiền đặt cọc được hoàn trả trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày trả đủ thiết bị trong tình trạng bình thường, sau khi trừ chi phí sửa chữa, thay thế (nếu có). Khách hàng không được cho thuê lại, chuyển giao, cầm cố, thế chấp, tự ý tháo dỡ, sửa chữa, thay đổi kết cấu hoặc di dời thiết bị sang địa điểm khác khi chưa có chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp thiết bị hư hỏng do lỗi của Khách hàng, bị mất, bị cháy nổ hoặc bị bên thứ ba chiếm giữ, Khách hàng bồi thường theo giá trị còn lại của thiết bị xác định tại phụ lục sau khi trừ khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Hết thời hạn thuê hoặc khi Hợp đồng chấm dứt, Khách hàng hoàn trả thiết bị trong 07 (bảy) ngày làm việc trong tình trạng hoạt động bình thường, chấp nhận hao mòn tự nhiên; Khách hàng được đề nghị mua lại thiết bị theo giá trị còn lại và HiTechPay xem xét chấp thuận bằng văn bản.
3.4. HiTechPay cam kết Thiết bị POS không bị tranh chấp, không bị kê biên, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba và đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định về nhãn hàng hoá áp dụng tại Việt Nam.
Điều 4. Giao nhận, lắp đặt, nghiệm thu và đào tạo
4.1. HiTechPay giao, lắp đặt Thiết bị POS và cài đặt Phần mềm tại Điểm bán theo tiến độ ghi tại phụ lục, kể từ ngày Khách hàng thanh toán đợt 1 và bàn giao mặt bằng, hạ tầng điện – mạng đạt yêu cầu kỹ thuật. Chậm trễ do Khách hàng không chuẩn bị đủ điều kiện làm kéo dài tương ứng tiến độ và không bị coi là vi phạm của HiTechPay.
4.2. Việc bàn giao được lập thành Biên bản bàn giao – nghiệm thu, ghi rõ: danh mục, số lượng, số sê-ri thiết bị; kết quả kiểm tra hoạt động; tài khoản Phần mềm đã cấp; kết quả kiểm thử in hoá đơn, thanh toán và đồng bộ dữ liệu; danh sách nhân sự đã được đào tạo.
4.3. Khách hàng có 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày lắp đặt để kiểm tra và nêu ý kiến về khiếm khuyết; quá thời hạn này mà không có ý kiến bằng văn bản thì hạng mục được coi là đã nghiệm thu. Việc nghiệm thu không ảnh hưởng tới quyền yêu cầu bảo hành của Khách hàng theo Điều 6.
4.4. Triển khai và cấu hình gồm: khảo sát quy trình bán hàng; thiết lập cơ cấu tổ chức, Điểm bán, kho, quầy thu ngân trên Phần mềm; nhập danh mục hàng hoá, giá bán, nhóm hàng, mã vạch; thiết lập tồn kho đầu kỳ; cấu hình phân quyền người dùng; thiết lập mẫu in hoá đơn bán hàng và phiếu tạm tính. Khách hàng cung cấp dữ liệu đầu vào theo biểu mẫu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu do mình cung cấp.
4.5. Đào tạo nhân viên được thực hiện theo số buổi, thời lượng và số học viên ghi tại Hợp đồng, trực tiếp tại Điểm bán hoặc trực tuyến. Nội dung gồm: vận hành máy POS và thiết bị ngoại vi; nghiệp vụ bán hàng, đổi trả, chiết khấu; nghiệp vụ thu ngân và các phương thức thanh toán; nghiệp vụ kho và kiểm kê; xem báo cáo doanh thu; quy trình xử lý sự cố và liên hệ hỗ trợ. Buổi đào tạo bổ sung ngoài phạm vi được tính phí theo biểu giá; buổi đào tạo bị huỷ do Khách hàng mà không thông báo trước 24 (hai mươi bốn) giờ vẫn được tính là đã thực hiện.
4.6. Khách hàng mở rộng thêm Điểm bán trong thời hạn Hợp đồng thì hai Bên ký phụ lục bổ sung ghi rõ thiết bị, gói thuê bao, phí phát sinh và tiến độ triển khai; đơn giá áp dụng theo biểu giá tại thời điểm bổ sung.
Điều 5. Quyền sử dụng Phần mềm theo thuê bao và tích hợp hoá đơn điện tử
5.1. HiTechPay cấp cho Khách hàng quyền sử dụng Phần mềm không độc quyền, không được chuyển nhượng, không được cấp lại quyền cho bên thứ ba, giới hạn về thời hạn thuê bao, số Điểm bán, số thiết bị và số tài khoản người dùng theo phụ lục.
5.2. Khách hàng không được: dịch ngược, biên dịch ngược, phân tách, giải mã hoặc bằng cách khác cố gắng tiếp cận mã nguồn Phần mềm; sao chép, phân phối, cho thuê, cho mượn hoặc cấp quyền sử dụng lại Phần mềm; gỡ bỏ, che giấu thông tin về quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng Phần mềm để cung cấp dịch vụ cho bên thứ ba ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của chính mình; vượt quá số lượng Điểm bán, thiết bị hoặc người dùng đã đăng ký.
5.3. HiTechPay cung cấp bản cập nhật, vá lỗi và nâng cấp tính năng trong thời hạn thuê bao mà không thu thêm phí, trừ các mô-đun mở rộng được tính phí riêng và được thông báo trước. Việc thay đổi giao diện, tính năng không làm giảm chức năng cốt lõi đã cam kết.
5.4. Hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. HiTechPay tích hợp Phần mềm với hệ thống hoá đơn điện tử để Khách hàng lập, phát hành hoá đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Trường hợp Khách hàng thuộc đối tượng phải sử dụng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, HiTechPay cấu hình chức năng khởi tạo hoá đơn từ máy tính tiền và chức năng chuyển dữ liệu tới tổ chức cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử hoặc cơ quan thuế theo chuẩn kết nối được công bố.
5.5. Khách hàng tự xác định và tự chịu trách nhiệm về việc mình có thuộc đối tượng áp dụng nêu tại khoản 5.4 hay không, về việc đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử với cơ quan thuế, về nội dung hoá đơn đã phát hành và về toàn bộ nghĩa vụ thuế của mình. HiTechPay chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động đúng thiết kế của chức năng kỹ thuật do mình cung cấp và hỗ trợ Khách hàng thao tác nghiệp vụ điều chỉnh, thay thế hoá đơn trên Phần mềm theo trình tự quy định tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
5.6. Khi quy định pháp luật về hoá đơn, chứng từ hoặc chuẩn kết nối dữ liệu với cơ quan thuế thay đổi, HiTechPay cập nhật Phần mềm trong thời hạn hợp lý, không muộn hơn ngày quy định mới có hiệu lực thi hành, và không thu thêm phí đối với phần cập nhật bắt buộc theo luật.
5.7. Khi thuê bao hết hạn hoặc Hợp đồng chấm dứt, quyền sử dụng Phần mềm chấm dứt; HiTechPay chỉ ngừng cấp quyền truy cập sau khi đã bảo đảm nghĩa vụ xuất Dữ liệu bán hàng theo Điều 11.
PHẦN IV – CAM KẾT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHẾ TÀI
Điều 6. Bảo hành thiết bị, hỗ trợ tại điểm bán và mức khả dụng phần mềm
6.1. Mức khả dụng Phần mềm 최소 99.5%/tháng, không tính thời gian bảo trì theo kế hoạch được thông báo trước 48 (bốn mươi tám) giờ và không quá 04 (bốn) giờ/tháng, sự kiện bất khả kháng và gián đoạn do đường truyền, hạ tầng hoặc thao tác của Khách hàng.
6.2. Bảo hành Thiết bị POS theo thời hạn ghi tại Hợp đồng kể từ ngày ký Biên bản bàn giao – nghiệm thu, tối thiểu 12 (mười hai) tháng đối với thiết bị bán theo phương án mua bán. Đối với thiết bị thuê, HiTechPay chịu trách nhiệm bảo trì, sửa chữa, thay thế trong suốt thời hạn thuê.
6.3. Bảo hành không áp dụng đối với hư hỏng do: rơi vỡ, va đập, ngấm nước, cháy nổ; sử dụng sai hướng dẫn; nguồn điện không ổn định, không có thiết bị chống sét hoặc ổn áp theo khuyến cáo; côn trùng, động vật xâm nhập; Khách hàng hoặc bên thứ ba tự ý tháo dỡ, sửa chữa, can thiệp phần cứng, phần mềm; tem bảo hành bị rách, bị xoá.
6.4. Dịch vụ thay thế. Khi thiết bị hỏng thuộc phạm vi bảo hành và không thể khắc phục tại chỗ trong thời gian quy định tại khoản 6.5, HiTechPay cung cấp thiết bị dự phòng tương đương không thu phí để Khách hàng sử dụng liên tục cho đến khi thiết bị chính được sửa chữa hoặc thay mới. Thiết bị thay mới được bảo hành tiếp phần thời hạn còn lại của thiết bị cũ hoặc 03 (ba) tháng, tuỳ thời hạn nào dài hơn.
6.5. Cam kết hỗ trợ tại điểm bán. Tiếp nhận yêu cầu qua tổng đài và kênh trực tuyến 24/7. Hỗ trợ từ xa: phản hồi trong 30분 đối với sự cố dừng bán hàng (mức 1), 04 giờ làm việc đối với sự cố suy giảm chức năng (mức 2), 08 giờ làm việc đối với yêu cầu thông thường (mức 3). Hỗ trợ tại chỗ: có mặt trong 04 giờ đối với Điểm bán trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và 24시간 đối với Điểm bán tại tỉnh, thành phố khác, kể từ khi xác định phải xử lý tại chỗ. Khách hàng tạo điều kiện cho nhân sự của HiTechPay tiếp cận Điểm bán và thiết bị để thực hiện bảo hành, bảo trì.
6.6. Bồi hoàn dịch vụ. Trường hợp HiTechPay vi phạm cam kết tại khoản 6.5 hoặc mức khả dụng Phần mềm tại khoản 6.1, biện pháp khắc phục là giảm trừ phí thuê bao vào kỳ kế tiếp theo thang sau:
| Trường hợp vi phạm | Mức bồi hoàn |
|---|---|
| Mỗi lần vi phạm thời gian hỗ trợ mức 1 | 5% phí thuê bao tháng của Điểm bán bị ảnh hưởng |
| Khả dụng Phần mềm từ 99.0% đến dưới 99.5% | 10% phí thuê bao của tháng vi phạm |
| Khả dụng Phần mềm từ 95.0% đến dưới 99.0% | 25% phí thuê bao của tháng vi phạm |
| Khả dụng Phần mềm dưới 95.0% | 50% phí thuê bao của tháng vi phạm |
Tổng mức bồi hoàn không vượt quá 100% phí thuê bao của tháng đó. Khách hàng gửi yêu cầu bồi hoàn kèm bằng chứng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc chu kỳ thanh toán có sự cố; quá thời hạn này quyền yêu cầu bồi hoàn chấm dứt, nhưng quy định này không làm thay đổi thời hiệu khởi kiện mà pháp luật quy định là bắt buộc. HiTechPay xác nhận tiếp nhận trong 01 (một) ngày làm việc và trả lời trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.7. Bồi hoàn theo khoản 6.6 là biện pháp khắc phục chính đối với việc không đạt chỉ tiêu cam kết và không loại trừ quyền của Khách hàng được yêu cầu bồi thường thiệt hại, áp dụng phạt vi phạm và các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 đối với các trường hợp thuộc ngoại lệ của giới hạn trách nhiệm tại Điều 13.
PHẦN V – GIÁ, THANH TOÁN VÀ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ
Điều 7. Giá, thanh toán và hoá đơn điện tử
7.1. Giá trị Hợp đồng gồm: giá bán hoặc tiền thuê Thiết bị POS; phí thuê bao Phần mềm; phí triển khai và đào tạo; phí tích hợp (nếu có). Đơn giá chi tiết theo biểu giá. Giá công bố là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; thuế giá trị gia tăng được tính bổ sung theo thuế suất pháp luật quy định tại thời điểm phát hành hoá đơn.
7.2. Tiến độ thanh toán theo Hợp đồng; phí thuê bao Phần mềm và tiền thuê thiết bị thanh toán theo kỳ, trước ngày ấn định hằng kỳ. Ngày thanh toán được xác định là ngày tiền ghi có vào tài khoản của HiTechPay.
7.3. Chậm thanh toán chịu lãi chậm trả 0.05%/ngày trên số tiền chậm trả theo Điều 306 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Chậm thanh toán phí thuê bao quá 15 (mười lăm) ngày, HiTechPay được tạm ngừng quyền truy cập Phần mềm sau khi thông báo trước 05 (năm) ngày làm việc; Dữ liệu bán hàng vẫn được lưu giữ và không bị xoá trong thời gian tạm ngừng.
7.4. Đơn giá thuê bao Phần mềm được giữ cố định trong kỳ hạn đầu tiên. Việc điều chỉnh đơn giá cho kỳ gia hạn được thông báo trước tối thiểu 60 (sáu mươi) ngày; nếu Khách hàng không chấp thuận, Khách hàng được không gia hạn mà không chịu phạt vi phạm.
7.5. Hoá đơn điện tử. HiTechPay lập và gửi hoá đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hoá đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Hoá đơn được lập tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc tại thời điểm thu tiền, tuỳ thời điểm nào đến trước; đối với thuê bao định kỳ, hoá đơn được lập theo từng chu kỳ.
7.6. Khách hàng cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin định danh phục vụ việc lập hoá đơn và thông báo trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Khi phát hiện hoá đơn đã lập có sai sót, Bên phát hiện thông báo trong 03 (ba) ngày làm việc; hai Bên lập văn bản thoả thuận ghi rõ nội dung sai sót khi người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, và HiTechPay điều chỉnh, thay thế hoặc huỷ hoá đơn theo đúng trình tự quy định.
7.7. Báo giá, Đề nghị thanh toán, Biên bản bàn giao, Biên bản nghiệm thu và các chứng từ khác được lập dưới dạng chứng từ điện tử ký số, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP. Các nội dung về quản lý thuế thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
PHẦN VI – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của các Bên
8.1. HiTechPay có nghĩa vụ: cung cấp Thiết bị POS, Phần mềm, triển khai và đào tạo đúng phạm vi, đúng tiến độ, đúng chất lượng cam kết; bảo hành, bảo trì và hỗ trợ theo Điều 6; bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Điều 10; cập nhật Phần mềm theo thay đổi của pháp luật về hoá đơn, thuế theo khoản 5.6; bàn giao Dữ liệu bán hàng theo Điều 11.
8.2. HiTechPay có quyền: được thanh toán đầy đủ, đúng hạn; tạm ngừng quyền truy cập Phần mềm khi Khách hàng chậm thanh toán theo khoản 7.3; yêu cầu Khách hàng chấm dứt hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; từ chối các yêu cầu vượt phạm vi Dịch vụ đã ký kết.
8.3. Khách hàng có nghĩa vụ: chuẩn bị mặt bằng, hạ tầng điện – mạng và nhân sự tiếp nhận; cung cấp dữ liệu đầu vào chính xác, kịp thời; sử dụng Thiết bị POS và Phần mềm đúng mục đích, đúng phạm vi đăng ký; bảo quản Thiết bị POS, đặc biệt đối với thiết bị thuê; thanh toán đầy đủ, đúng hạn; tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế, hoá đơn và nội dung kinh doanh của mình.
8.4. Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật thương mại điện tử. Khi Khách hàng bán hàng qua website, ứng dụng di động, nền tảng số hoặc sàn giao dịch thương mại điện tử có sử dụng Phần mềm, Khách hàng có trách nhiệm công bố đầy đủ, chính xác trên kênh bán của mình: tên và địa chỉ; thông tin hàng hoá, dịch vụ và giá đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế; điều kiện giao dịch chung; chính sách đổi trả, hoàn tiền, bảo hành; phương thức thanh toán và giao nhận; thông tin đầu mối tiếp nhận khiếu nại. Khách hàng bảo đảm quy trình giao kết hợp đồng điện tử cho phép Khách hàng cuối rà soát, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi giao kết và lưu trữ chứng từ giao dịch đủ thời hạn theo quy định pháp luật. Khách hàng tiếp nhận khiếu nại của Khách hàng cuối liên quan đến hàng hoá, dịch vụ do mình bán, phản hồi trong 03 (ba) ngày làm việc 및 giải quyết dứt điểm trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp nhận; thông báo cho HiTechPay trong 24 (hai mươi bốn) giờ đối với khiếu nại liên quan đến Thiết bị POS, Phần mềm, thương hiệu hoặc dữ liệu cá nhân do HiTechPay cung cấp hoặc xử lý.
8.5. Khách hàng có quyền: được sở hữu và kết xuất Dữ liệu bán hàng theo Điều 11; được bảo hành, hỗ trợ và yêu cầu bồi hoàn khi HiTechPay không đạt cam kết mức độ dịch vụ; được yêu cầu khôi phục dữ liệu từ bản sao lưu.
8.6. Khách hàng không sử dụng nhãn hiệu, logo HiTechPos ngoài phạm vi hiển thị trên thiết bị và phần mềm do HiTechPay cung cấp, trừ khi có chấp thuận bằng văn bản.
8.7. Bồi hoàn của Khách hàng. Khách hàng bồi hoàn cho HiTechPay mọi khoản tiền phạt, chi phí xử lý và thiệt hại mà HiTechPay phải gánh chịu do hành vi vi phạm pháp luật thương mại điện tử, pháp luật quảng cáo, pháp luật về chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác của Khách hàng. Giới hạn trách nhiệm tại Điều 13 không áp dụng cho nghĩa vụ bồi hoàn theo khoản này.
PHẦN VII – BẢO MẬT, DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 9. Bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân
9.1. Mỗi Bên bảo mật thông tin không công khai của Bên kia (giá, cấu trúc chi phí, dữ liệu kinh doanh, tài liệu kỹ thuật) và không tiết lộ cho bên thứ ba, trừ khi được Bên kia đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực 03(삼)년 kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt; đối với bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân, nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi thông tin trở thành công khai không do lỗi của Bên tiếp nhận.
9.2. Phân vai xử lý dữ liệu cá nhân. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng cuối và của nhân viên Khách hàng tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. Trong quan hệ này:
(a) Khách hàng là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân của Khách hàng cuối, nhân viên và đối tác của mình được đưa vào, lưu trữ hoặc xử lý trên Phần mềm; Khách hàng xác định căn cứ pháp lý và lấy sự đồng ý hợp lệ của Khách hàng cuối trước khi thu thập dữ liệu cá nhân qua Phần mềm, thông báo mục đích xử lý, công bố chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Điểm bán và trên kênh bán hàng, tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của chủ thể dữ liệu;
(b) HiTechPay là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, chỉ xử lý theo phạm vi, mục đích và chỉ dẫn hợp pháp bằng văn bản của Khách hàng nhằm cung cấp Dịch vụ, không sử dụng cho mục đích khác, không bán, không chuyển giao trái phép;
(c) Đối với phần dữ liệu cá nhân mà HiTechPay buộc phải xử lý để thực hiện nghĩa vụ luật định của chính mình (kê khai thuế, lưu nhật ký hệ thống, phòng chống gian lận, đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), HiTechPay là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập đối với phần dữ liệu đó;
(d) Đối với dữ liệu cá nhân của người đại diện, đầu mối liên hệ của mỗi Bên dùng để quản lý Hợp đồng, mỗi Bên là Bên Kiểm soát dữ liệu độc lập.
9.3. HiTechPay hỗ trợ Khách hàng thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu (truy cập, chỉnh sửa, xoá, rút lại sự đồng ý) trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu của Khách hàng; không chuyển dữ liệu cá nhân ra khỏi lãnh thổ Việt Nam nếu chưa hoàn tất thủ tục theo quy định pháp luật; chỉ sử dụng bên xử lý dữ liệu thứ cấp khi thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày và ràng buộc bên đó bằng nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu không thấp hơn văn bản này, đồng thời chịu trách nhiệm về hành vi của bên xử lý thứ cấp như của chính mình.
9.4. Chi tiết về loại dữ liệu, nhóm chủ thể dữ liệu, mục đích, thời hạn lưu trữ, biện pháp bảo vệ, bên xử lý thứ cấp và xử lý dữ liệu khi chấm dứt được quy định tại Phụ lục Thoả thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA); khi có mâu thuẫn về nội dung bảo vệ dữ liệu cá nhân, Phụ lục DPA được ưu tiên áp dụng.
Điều 10. An toàn thông tin và thông báo sự cố
10.1. HiTechPay áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp: mã hoá dữ liệu khi truyền tải và khi lưu trữ; kiểm soát truy cập theo nguyên tắc đặc quyền tối thiểu; xác thực đa yếu tố đối với tài khoản quản trị; ghi và lưu nhật ký truy cập tối thiểu 12 (mười hai) tháng; rà quét lỗ hổng định kỳ và kiểm thử xâm nhập tối thiểu 01 (một) lần/năm. HiTechPay tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin mạng và Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
10.2. Thông báo sự cố. Khi phát hiện sự cố an toàn thông tin hoặc sự cố lộ, mất, xâm phạm dữ liệu có ảnh hưởng đến dữ liệu của Bên kia, Bên phát hiện phải:
(a) thông báo cho Bên kia không chậm hơn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ thời điểm phát hiện, qua kênh liên hệ khẩn cấp đã đăng ký, kèm thông tin ban đầu về thời điểm, phạm vi, loại dữ liệu bị ảnh hưởng và biện pháp đã triển khai;
(b) phối hợp thực hiện nghĩa vụ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 72 (bảy mươi hai) giờ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, và thông báo cho chủ thể dữ liệu khi pháp luật yêu cầu;
(c) cung cấp báo cáo điều tra nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo ban đầu;
(d) không đưa ra công bố công khai gắn tên Bên kia về sự cố nếu chưa có sự thống nhất bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc.
10.3. Mỗi Bên chỉ định 01 đầu mối và 01 địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông báo sự cố; mọi thay đổi phải được thông báo cho Bên kia trước 05 (năm) ngày làm việc.
PHẦN VIII – DỮ LIỆU BÁN HÀNG, SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 11. Dữ liệu bán hàng, sao lưu và nghĩa vụ xuất dữ liệu
11.1. Toàn bộ Dữ liệu bán hàng thuộc quyền sở hữu của Khách hàng. HiTechPay không có bất kỳ quyền sở hữu nào đối với Dữ liệu bán hàng và chỉ được truy cập, xử lý trong phạm vi cần thiết để cung cấp, vận hành, hỗ trợ và bảo mật Dịch vụ theo chỉ dẫn của Khách hàng.
11.2. HiTechPay không được sử dụng Dữ liệu bán hàng để phục vụ mục đích thương mại của mình hoặc của bên thứ ba, không được chuyển giao, bán, cho thuê Dữ liệu bán hàng; chỉ được sử dụng dữ liệu ở dạng thống kê tổng hợp, đã ẩn danh hoàn toàn và không thể nhận dạng Khách hàng hoặc Khách hàng cuối, cho mục đích cải tiến sản phẩm.
11.3. HiTechPay sao lưu Dữ liệu bán hàng tối thiểu 01 lần/ngày, lưu giữ bản sao lưu tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; Khách hàng được yêu cầu khôi phục dữ liệu từ bản sao lưu và HiTechPay thực hiện trong 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi nhận yêu cầu hợp lệ.
11.4. Khách hàng được tự kết xuất Dữ liệu bán hàng bất kỳ lúc nào qua chức năng của Phần mềm ở các định dạng phổ biến (Excel/CSV) trong suốt thời hạn Hợp đồng, không giới hạn số lần và không thu phí.
11.5. Nghĩa vụ xuất dữ liệu khi chấm dứt. Trong 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt hoặc thuê bao hết hạn, HiTechPay bàn giao cho Khách hàng toàn bộ Dữ liệu bán hàng ở định dạng phổ biến, có cấu trúc, đọc được bằng máy (Excel/CSV và/hoặc JSON), kèm từ điển dữ liệu mô tả các trường, miễn phí 01 (một) lần. HiTechPay không được viện dẫn việc Khách hàng còn nợ phí để từ chối nghĩa vụ này đối với dữ liệu thuộc kỳ đã thanh toán.
11.6. Sau 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt, HiTechPay xoá vĩnh viễn Dữ liệu bán hàng khỏi hệ thống vận hành và hệ thống sao lưu, lập biên bản xác nhận việc xoá dữ liệu và gửi cho Khách hàng khi có yêu cầu, trừ phần dữ liệu phải lưu giữ theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11.7. Khách hàng tự lưu giữ chứng từ kế toán, hoá đơn theo thời hạn quy định của pháp luật về kế toán và thuế; nghĩa vụ xuất dữ liệu của HiTechPay không thay thế nghĩa vụ lưu trữ này của Khách hàng.
Điều 12. Sở hữu trí tuệ
12.1. Hợp đồng và văn bản này không chuyển giao quyền sở hữu Phần mềm, mã nguồn, mã đối tượng, tài liệu thiết kế, cơ sở dữ liệu cấu trúc, thuật toán, nhãn hiệu và bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào khác của HiTechPay hoặc bên thứ ba cấp quyền cho HiTechPay. HiTechPay không có nghĩa vụ bàn giao mã nguồn Phần mềm.
12.2. Tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu đào tạo do HiTechPay cung cấp thuộc bản quyền của HiTechPay; Khách hàng được sao chép, sử dụng nội bộ cho mục đích đào tạo nhân viên của mình, không được phát hành ra bên ngoài.
12.3. HiTechPay bảo đảm Phần mềm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba và bảo vệ, bồi hoàn cho Khách hàng đối với khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Phần mềm, với điều kiện Khách hàng thông báo kịp thời và phối hợp xử lý.
12.4. Khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ và nội dung vi phạm được tiếp nhận, xử lý theo Điều khoản về Sở hữu trí tuệ và Chính sách Báo cáo lạm dụng và nội dung vi phạm.
Điều 13. Phạt vi phạm, bồi thường và giới hạn trách nhiệm
13.1. Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng chịu phạt vi phạm 8% (tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại số 36/2005/QH11; tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Việc áp dụng phạt vi phạm không thay thế và không loại trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp theo Điều 302 và Điều 307 Luật này và quyền áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật này. Lãi chậm trả theo Điều 306 Luật Thương mại là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn 8% nêu trên.
13.2. Tổng trách nhiệm bồi thường của HiTechPay phát sinh từ hoặc liên quan đến Dịch vụ không vượt quá: (i) đối với phần thiết bị — giá trị thiết bị liên quan đến vi phạm; (ii) đối với phần phần mềm và dịch vụ — tổng phí thuê bao và phí dịch vụ thực nhận của chu kỳ thanh toán gần nhất trước thời điểm phát sinh sự kiện gây thiệt hại. Không Bên nào chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, thiệt hại hệ quả, lợi nhuận bị mất, doanh thu bị mất hoặc tổn hại uy tín.
13.3. Ngoại lệ của giới hạn trách nhiệm. Giới hạn tại khoản 13.2 không áp dụng đối với: (i) thiệt hại phát sinh từ hành vi cố ý hoặc gian lận của một Bên hoặc của người do Bên đó sử dụng; (ii) vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo văn bản này và Phụ lục DPA; (iii) hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên kia hoặc của bên thứ ba, bao gồm nghĩa vụ bồi hoàn tại khoản 12.3; (iv) thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con người; (v) nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà một Bên đang giữ hộ hoặc đã thu nhưng không có căn cứ, bao gồm tiền đặt cọc thiết bị, và nghĩa vụ xuất, bàn giao Dữ liệu bán hàng tại khoản 11.5; (vi) các trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ hoặc giới hạn. Giới hạn trách nhiệm cũng không áp dụng đối với nghĩa vụ bồi hoàn của Khách hàng tại khoản 8.7.
PHẦN IX – TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT VÀ HIỆU LỰC
Điều 14. Tạm ngừng, chấm dứt, thanh lý và thu hồi thiết bị thuê
14.1. HiTechPay được tạm ngừng quyền truy cập Phần mềm khi Khách hàng chậm thanh toán theo khoản 7.3; tạm ngừng Dịch vụ khi Khách hàng vi phạm nghiêm trọng AUP hoặc theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14.2. Trước khi đơn phương chấm dứt vì lý do vi phạm, Bên bị vi phạm gửi thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản, nêu rõ hành vi vi phạm và ấn định thời hạn khắc phục không dưới 07 (bảy) ngày; quy định này không áp dụng với vi phạm không thể khắc phục được, vi phạm pháp luật hình sự hoặc hành vi gây nguy cơ trực tiếp cho an toàn hệ thống và dữ liệu.
14.3. Mỗi Bên được đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; hoặc chấm dứt ngay khi Bên kia không khắc phục vi phạm trong thời hạn nêu tại khoản 14.2, khi Bên kia giải thể, phá sản, hoặc theo quy định pháp luật.
14.4. Hậu quả chấm dứt. Khách hàng thanh toán dứt điểm phí phát sinh đến ngày chấm dứt trong 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận hoá đơn hợp lệ; HiTechPay hoàn trả phần phí thuê bao đã thu tương ứng thời gian chưa sử dụng, trừ trường hợp chấm dứt do lỗi của Khách hàng. HiTechPay thực hiện nghĩa vụ xuất và bàn giao Dữ liệu bán hàng theo khoản 11.5 trước khi ngừng quyền truy cập Phần mềm.
14.5. Thu hồi thiết bị thuê. Đối với Thiết bị POS thuê, Khách hàng hoàn trả thiết bị trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt; hai Bên lập biên bản kiểm tra hiện trạng thiết bị; tiền đặt cọc được hoàn trả sau khi trừ chi phí sửa chữa, thay thế (nếu có). Quá thời hạn hoàn trả, Khách hàng trả tiền thuê tương ứng cho thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại phát sinh.
14.6. Hai Bên lập Biên bản thanh lý Hợp đồng sau khi hoàn tất bàn giao dữ liệu, thu hồi thiết bị (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính. Các điều khoản về bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ, bồi hoàn, giới hạn trách nhiệm và giải quyết tranh chấp tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt.
Điều 15. Bất khả kháng
15.1. Sự kiện bất khả kháng gồm: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bạo loạn, đình công diện rộng, sự cố hạ tầng điện – viễn thông quốc gia, thay đổi chính sách pháp luật làm cho việc thực hiện Hợp đồng trở nên không thể.
15.2. Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo trong 05 (năm) ngày kể từ ngày phát sinh và áp dụng biện pháp giảm thiểu thiệt hại; nếu sự kiện kéo dài quá 60 (sáu mươi) ngày, mỗi Bên được chấm dứt Hợp đồng mà không phải bồi thường. Bất khả kháng không miễn trừ nghĩa vụ hoàn trả tiền đặt cọc và nghĩa vụ bàn giao Dữ liệu bán hàng.
Điều 16. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
16.1. Văn bản này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
16.2. Mọi tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải thiện chí theo Quy trình Khiếu nại và Giải quyết tranh chấp trong 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một Bên gửi thông báo tranh chấp. Nếu không đạt được thoả thuận, tranh chấp được đưa ra Toà án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
16.3. Mỗi Bên cam kết không đưa, nhận, môi giới hối lộ và tuân thủ pháp luật về phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền. Vi phạm khoản này là vi phạm cơ bản, cho phép Bên kia chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức mà không phải bồi thường.
Điều 17. Hiệu lực
17.1. Văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 và thay thế các phiên bản trước đó.
17.2. Các tài liệu nêu tại văn bản này được áp dụng theo phiên bản có hiệu lực tại thời điểm giao kết Hợp đồng. Trường hợp sửa đổi theo hướng giảm quyền lợi hoặc tăng nghĩa vụ của Khách hàng, HiTechPay thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử chính thức trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày trên https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/; nếu Khách hàng không chấp thuận, Khách hàng được chấm dứt Hợp đồng trước ngày phiên bản mới có hiệu lực mà không phải chịu phạt vi phạm, không phải bồi thường và được hoàn lại phần phí đã thanh toán tương ứng thời gian chưa sử dụng. Không có thông báo hợp lệ thì phiên bản mới không ràng buộc Khách hàng.
17.3. Hợp đồng, phụ lục và các văn bản giao dịch liên quan có thể được giao kết điện tử và ký bằng chữ ký số hợp lệ theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP, có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
Điều 18. Thông tin liên hệ
18.1. Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần HiTechPay – công ty thành viên của Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903.
– Tổng đài: 0865.920.041
– Hỗ trợ khách hàng: cskh@photuesoftware.com
– Tiếp nhận báo cáo lạm dụng: abuse@photuesoftware.com
– Cổng dịch vụ: my.hitechcloud.vn
Điều 19. Điều khoản áp dụng kèm Hợp đồng
Điều khoản này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng cung cấp giải pháp bán hàng HiTechPos ký giữa hai Bên; trường hợp có mâu thuẫn, Hợp đồng và các phụ lục ký trực tiếp được ưu tiên áp dụng.
Các nội dung thương mại cụ thể (phương án thiết bị áp dụng, danh mục và cấu hình Thiết bị POS, mức đặt cọc, gói thuê bao Phần mềm, số Điểm bán, số tài khoản người dùng, thời hạn bảo hành, số buổi đào tạo, đơn giá, chu kỳ thanh toán, đầu mối liên hệ kỹ thuật) được ghi nhận tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo: ……………………………
[Công ty bổ sung: các nội dung để trống nêu trên do hai Bên thoả thuận và điền khi ký kết.]
Tài liệu do HiTechPay ban hành và có thể sửa đổi với thông báo trước 30 ngày trên website chính thức.
법적 근거
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
– Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 và Nghị định số 248/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
– Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15;
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; Thông tư số 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
– Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 40/2024/TT-NHNN ngày 17/7/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (đã được sửa đổi, bổ sung);
– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
– Hệ thống Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA), Chính sách Sử dụng được Chấp nhận (AUP), Chính sách Thanh toán, Chính sách Hoàn tiền, Quy trình Khiếu nại và Giải quyết tranh chấp công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/




























































































































