Thoả thuận Bảo mật Dữ liệu (NDA)
Thoả thuận này là thỏa thuận bảo mật khung (NDA) và là phụ lục không tách rời của Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ. Nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định riêng tại Chính sách Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân.
PHẦN I – PHẠM VI VÀ MỤC ĐÍCH
Điều 1. Phạm vi và vai trò các Bên
1.1. Thoả thuận này áp dụng cho mọi thông tin được trao đổi giữa HiTechCloud và Khách hàng trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện các giao dịch cung cấp Dịch vụ.
1.2. Thoả thuận này có hiệu lực độc lập và tiếp tục ràng buộc hai Bên kể cả khi giao dịch không được xác lập, hợp đồng bị chấm dứt hoặc hết hạn, theo thời hạn quy định tại Điều 6.
1.3. Trong Thoả thuận này, “披露方” là Bên cung cấp thông tin mật, “接收方” là Bên tiếp nhận thông tin mật; mỗi Bên có thể đồng thời là Bên Tiết lộ và Bên Nhận tùy từng nội dung thông tin.
PHẦN II – ĐỊNH NGHĨA THÔNG TIN MẬT
Điều 2. Thông tin mật
2.1. “Thông tin mật” là mọi thông tin dưới dạng văn bản, dữ liệu điện tử, lời nói, hình ảnh hoặc bất kỳ hình thức nào khác mà Bên Tiết lộ cung cấp cho Bên Nhận, được đánh dấu là mật hoặc theo bản chất và hoàn cảnh cung cấp mà một người có lý trí thông thường phải hiểu là thông tin cần được bảo mật.
2.2. Thông tin mật bao gồm nhưng không giới hạn: bí mật kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, danh sách khách hàng, biểu giá và chính sách chiết khấu, mã nguồn, kiến trúc hệ thống, sơ đồ mạng, thông tin cấu hình, thông tin xác thực, kết quả kiểm thử an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân và dữ liệu vận hành.
2.3. Nội dung của hợp đồng, phụ lục, báo giá và các điều khoản thương mại giữa hai Bên được coi là Thông tin mật, trừ những nội dung mà một Bên bắt buộc phải công bố theo quy định pháp luật.
PHẦN III – CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ
Điều 3. Ngoại lệ
3.1. Thông tin không được coi là Thông tin mật nếu Bên Nhận chứng minh được rằng thông tin đó: (i) đã thuộc phạm vi công khai tại thời điểm tiết lộ, hoặc trở nên công khai sau đó mà không do lỗi của Bên Nhận; (ii) Bên Nhận đã biết hợp pháp trước khi được tiết lộ và không chịu ràng buộc bảo mật nào.
3.2. Ngoại lệ cũng áp dụng khi thông tin: (iii) được bên thứ ba cung cấp hợp pháp cho Bên Nhận mà không vi phạm nghĩa vụ bảo mật nào; hoặc (iv) do Bên Nhận tự phát triển độc lập mà không sử dụng, tham chiếu tới Thông tin mật của Bên Tiết lộ.
3.3. Việc một phần thông tin thuộc ngoại lệ không làm cho toàn bộ tập hợp thông tin liên quan trở thành thông tin không mật. Các ngoại lệ tại Điều này không áp dụng đối với dữ liệu cá nhân; việc xử lý dữ liệu cá nhân luôn tuân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
PHẦN IV – NGHĨA VỤ BẢO VỆ THÔNG TIN MẬT
条 4. 接收方的义务
4.1. Bên Nhận có nghĩa vụ giữ bí mật Thông tin mật, áp dụng mức độ cẩn trọng không thấp hơn mức độ mà Bên Nhận áp dụng để bảo vệ thông tin mật của chính mình, và trong mọi trường hợp không thấp hơn mức độ cẩn trọng hợp lý theo tiêu chuẩn ngành.
4.2. Bên Nhận chỉ được sử dụng Thông tin mật cho mục đích thực hiện giao dịch giữa hai Bên; không được sao chép, trích xuất, phân tích ngược hoặc sử dụng cho bất kỳ mục đích thương mại nào khác, bao gồm việc huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo.
4.3. Bên Nhận chỉ được tiết lộ Thông tin mật cho nhân viên, tư vấn, nhà thầu phụ thực sự cần biết để thực hiện công việc, với điều kiện những người này đã bị ràng buộc bởi nghĩa vụ bảo mật tương đương; Bên Nhận chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của những người này như hành vi của chính mình.
4.4. Bên Nhận phải áp dụng biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp để bảo vệ Thông tin mật, gồm kiểm soát truy cập theo vai trò, mã hóa dữ liệu khi lưu trữ và truyền tải, ghi nhật ký truy cập, và thông báo cho Bên Tiết lộ trong vòng 72 (bảy mươi hai) giờ kể từ khi phát hiện sự cố lộ lọt. Thời hạn 72 giờ nêu tại khoản này là thoả thuận giữa hai Bên đối với Thông tin mật nói chung và không thay thế thời hạn thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân do pháp luật quy định và do Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân ấn định.
PHẦN V – TIẾT LỘ THEO YÊU CẦU CỦA PHÁP LUẬT
Điều 5. Tiết lộ hợp pháp
5.1. Bên Nhận được phép tiết lộ Thông tin mật khi có yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật, với điều kiện chỉ tiết lộ trong phạm vi tối thiểu cần thiết theo yêu cầu.
5.2. Trước khi tiết lộ, Bên Nhận phải thông báo bằng văn bản cho Bên Tiết lộ trong thời gian sớm nhất có thể để Bên Tiết lộ thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình, trừ trường hợp việc thông báo bị pháp luật cấm.
5.3. Việc tiết lộ hợp pháp theo Điều này không cấu thành vi phạm Thoả thuận và không làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường của Bên Nhận.
PHẦN VI – THỜI HẠN HIỆU LỰC
Điều 6. Thời hạn nghĩa vụ bảo mật
6.1. Nghĩa vụ bảo mật theo Thoả thuận này phát sinh kể từ thời điểm Thông tin mật lần đầu được tiết lộ và tiếp tục có hiệu lực trong suốt thời gian cung cấp Dịch vụ.
6.2. Sau khi quan hệ dịch vụ giữa hai Bên chấm dứt vì bất kỳ lý do gì, nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực thêm 03 (ba) năm kể từ ngày chấm dứt.
6.3. Đối với thông tin cấu thành bí mật kinh doanh theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và đối với dữ liệu cá nhân, nghĩa vụ bảo mật được duy trì vô thời hạn cho đến khi thông tin đó thuộc phạm vi công khai không do lỗi của Bên Nhận.
PHẦN VII – HOÀN TRẢ VÀ TIÊU HỦY THÔNG TIN
Điều 7. Hoàn trả, tiêu huỷ và bản lưu
7.1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt quan hệ dịch vụ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của Bên Tiết lộ, Bên Nhận phải hoàn trả hoặc tiêu hủy toàn bộ Thông tin mật, bao gồm mọi bản sao, bản trích xuất và tài liệu phái sinh.
7.2. Việc tiêu hủy dữ liệu điện tử phải được thực hiện bằng phương pháp bảo đảm không thể khôi phục; Bên Nhận cung cấp văn bản xác nhận việc hoàn trả, tiêu hủy theo yêu cầu của Bên Tiết lộ.
7.3. Bên Nhận được phép lưu giữ một bản sao Thông tin mật trong hệ thống lưu trữ, sao lưu tự động hoặc theo nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ bắt buộc của pháp luật; bản lưu này tiếp tục chịu ràng buộc bởi nghĩa vụ bảo mật của Thoả thuận này.
7.4. Việc xử lý Dữ liệu Khách hàng khi chấm dứt Dịch vụ, bao gồm thời hạn xuất dữ liệu và thời điểm xoá vĩnh viễn, được thực hiện theo Điều 7 Chính sách Gia hạn, Tạm ngưng và Chấm dứt Dịch vụ.
PHẦN VIII – DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 8. Dẫn chiếu chế độ bảo vệ dữ liệu cá nhân
8.1. Việc thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu cá nhân trong quá trình cung cấp và sử dụng Dịch vụ được thực hiện theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân của HiTechCloud, trong đó quy định đầy đủ việc phân định vai trò Bên Kiểm soát – Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, căn cứ xử lý và quyền của chủ thể dữ liệu.
8.2. HiTechCloud chỉ xử lý dữ liệu cá nhân theo chỉ dẫn hợp pháp của Khách hàng. Việc chuyển dữ liệu cá nhân ra ngoài lãnh thổ Việt Nam chỉ được thực hiện khi đã hoàn thành hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu và các thủ tục bắt buộc khác theo Chính sách Chuyển Dữ liệu Cá nhân Xuyên biên giới.
8.3. Khi xảy ra sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân, HiTechCloud thông báo cho Khách hàng ngay khi phát hiện, kèm mô tả sự cố, phạm vi ảnh hưởng và biện pháp khắc phục. Trình tự, nội dung và thời hạn thông báo tới chủ thể dữ liệu và tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân, không áp dụng các mốc thời gian của văn bản đã hết hiệu lực.
8.4. HiTechCloud xây dựng và công bố quy trình, thủ tục, biểu mẫu để chủ thể dữ liệu thực hiện quyền của mình. Khi nhận được yêu cầu đúng thủ tục, HiTechCloud phản hồi trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc và thực hiện yêu cầu trong các thời hạn sau: a) rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý: 15 (mười lăm) ngày, hoặc 20 (hai mươi) ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba ngừng xử lý; b) xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu cá nhân: 10 (mười) ngày, hoặc 15 (mười lăm) ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba chỉnh sửa; c) xóa dữ liệu cá nhân: 20 (hai mươi) ngày, hoặc 30 (ba mươi) ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba thực hiện.
- Rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý: 15 ngày; trường hợp phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba ngừng xử lý: 20 ngày.
- Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu cá nhân: 10 ngày; trường hợp phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba chỉnh sửa: 15 ngày.
- Xóa dữ liệu cá nhân: 20 ngày; trường hợp phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba cung cấp, xóa, hạn chế xử lý: 30 ngày.
8.5. Tùy tính chất, mức độ phức tạp của yêu cầu, thời hạn tại khoản 8.4 có thể được gia hạn tối đa 01 (một) lần, với thời gian gia hạn không quá 15 (mười lăm) ngày đối với nhóm yêu cầu tại điểm a, 10 (mười) ngày đối với nhóm tại điểm b và 20 (hai mươi) ngày đối với yêu cầu xóa dữ liệu tại điểm c. Khi gia hạn, HiTechCloud thông báo lý do cho chủ thể dữ liệu và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý.
PHẦN IX – CHẾ TÀI VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 9. Chế tài khi vi phạm nghĩa vụ bảo mật
9.1. Bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, trực tiếp mà Bên bị vi phạm phải gánh chịu, bao gồm chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả, chi phí pháp lý và các khoản tiền phạt mà Bên bị vi phạm phải chịu do sự cố lộ lọt.
9.2. Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn, đồng thời có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ mà không phải bồi thường.
9.3. Mức trần trách nhiệm quy định tại Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ không áp dụng đối với trách nhiệm phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm nghĩa vụ bảo mật hoặc hành vi gian lận.
PHẦN X – ĐIỀU KHOẢN CHUNG, HIỆU LỰC VÀ LUẬT ÁP DỤNG
Điều 10. Điều khoản chung và hiệu lực
10.1. Thoả thuận này không cấu thành việc chuyển giao bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào đối với Thông tin mật; mọi quyền vẫn thuộc về Bên Tiết lộ theo Chính sách Sở hữu Trí tuệ.
10.2. Hợp đồng, phụ lục, thông báo, biên bản và các tài liệu giao dịch giữa hai Bên được ký bằng chữ ký điện tử, chữ ký số hợp lệ theo pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy được ký trực tiếp và đóng dấu.
10.3. Thoả thuận này thay thế các phiên bản trước đó về cùng nội dung. Cơ chế sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Điều 6 Tổng hợp Chính sách và Văn bản pháp lý.
10.4. Thoả thuận này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam; trình tự khiếu nại và giải quyết tranh chấp thực hiện theo Quy trình Khiếu nại và Giải quyết Tranh chấp. Trường hợp bất kỳ điều khoản nào bị tuyên là vô hiệu hoặc không thể thi hành, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.
Cập nhật theo khung pháp lý 2026-2027
Phần này bổ sung các nội dung bắt buộc theo pháp luật có hiệu lực trong năm 2026-2027 và là bộ phận không tách rời của văn bản. Trường hợp có mâu thuẫn với nội dung phía trên, phần này được ưu tiên áp dụng.
Tuân thủ pháp luật thương mại điện tử
Hoạt động cung cấp dịch vụ qua website, ứng dụng di động và nền tảng số của HiTechCloud tuân thủ 《第122/2025/QH15号电子商务法》 和 Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử, bao gồm nghĩa vụ công bố thông tin về chủ thể cung cấp dịch vụ, giá và điều kiện giao dịch chung, quy trình giao kết hợp đồng điện tử cho phép Khách hàng rà soát và xác nhận nội dung trước khi giao kết, lưu trữ chứng từ giao dịch, và cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại.
Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và nghĩa vụ thuế
HiTechCloud lập và gửi hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử 和 Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Các nội dung về quản lý thuế thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP 和 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn được lập tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc tại thời điểm thu tiền, tùy thời điểm nào đến trước; dịch vụ theo chu kỳ thì lập theo từng chu kỳ đã thỏa thuận.
- Khách hàng cung cấp chính xác thông tin định danh phục vụ lập hóa đơn và thông báo thay đổi trong 05 (năm) ngày làm việc.
- Hóa đơn có sai sót được thông báo trong 03 (ba) ngày làm việc và xử lý theo trình tự tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
- Báo giá, đề nghị thanh toán, biên bản bàn giao, nghiệm thu, đối soát công nợ được lập dưới dạng chứng từ điện tử ký số, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
Mức trần trách nhiệm, các ngoại lệ và biện pháp bồi thường
Các quy định dưới đây được áp dụng theo Phụ lục cập nhật Tiêu chuẩn pháp lý năm 2026 và Phụ lục cập nhật Điều khoản dịch vụ năm 2026 do HiTechCloud ban hành, áp dụng thống nhất cho toàn bộ hệ thống điều khoản, tiêu chuẩn pháp lý dịch vụ và chính sách của HiTechCloud. Trường hợp có mâu thuẫn với nội dung phía trên, quy định tại phần này được áp dụng.
Tổng trách nhiệm bồi thường của HiTechCloud phát sinh từ hoặc liên quan đến Dịch vụ, với mọi căn cứ pháp lý cộng gộp, không vượt quá tổng phí dịch vụ mà Khách hàng đã thực trả cho chu kỳ thanh toán gần nhất trước thời điểm phát sinh sự kiện gây thiệt hại. Đây là công thức thống nhất cho toàn bộ hệ thống văn bản của HiTechCloud; mọi công thức khác quy định tại văn bản này được hiểu theo công thức này.
Giới hạn trách nhiệm nêu trên KHÔNG áp dụng đối với: (i) lỗi cố ý hoặc gian lận; (ii) vi phạm nghĩa vụ bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân; (iii) xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; (iv) thiệt hại về tính mạng, sức khỏe; (v) hoàn trả tiền giữ hộ hoặc thu không có căn cứ; (vi) trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ.
Biện pháp giảm trừ phí khi vi phạm cam kết mức độ dịch vụ là biện pháp bồi thường chính, không phải biện pháp duy nhất; Khách hàng bảo lưu quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế theo Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 trong các trường hợp nêu tại đoạn trên.
Yêu cầu bồi hoàn, giảm trừ phí theo cam kết mức độ dịch vụ được Khách hàng gửi bằng văn bản hoặc qua hệ thống phiếu yêu cầu (ticket) trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc chu kỳ thanh toán có sự cố. Trường hợp sự cố kéo dài qua nhiều chu kỳ, thời hạn được tính từ ngày HiTechCloud xác nhận đã khắc phục xong sự cố. Quá thời hạn này, quyền yêu cầu bồi hoàn chấm dứt; quy định này không làm thay đổi thời hiệu khởi kiện mà pháp luật quy định là bắt buộc.
Các quy định về mức trần bồi hoàn và các trường hợp loại trừ không được áp dụng để hạn chế, loại trừ hoặc gây cản trở các quyền mà pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân dành cho Khách hàng. Trường hợp bất kỳ nội dung nào của văn bản này hạn chế quyền của Khách hàng là người tiêu dùng ở mức thấp hơn quy định của pháp luật, quy định của pháp luật được áp dụng theo khoản 1 Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15.
Chuẩn hóa theo quy định pháp luật
Bảo lưu các chế tài theo pháp luật thương mại
Việc áp dụng bồi hoàn dịch vụ hoặc giới hạn trách nhiệm theo văn bản này không làm mất quyền của Bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, bao gồm buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng. Lãi chậm thanh toán theo Điều 306 Luật Thương mại là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn mức phạt 8% quy định tại Điều 301 Luật này.
Nhật ký hệ thống và thời hạn lưu trữ
HiTechCloud ghi và lưu nhật ký hệ thống liên quan đến việc cung cấp dịch vụ tối thiểu 12 (mười hai) tháng nhằm phục vụ điều tra sự cố, đối soát và đáp ứng yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhật ký chứa dữ liệu cá nhân được bảo vệ theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, chỉ được truy cập theo nguyên tắc đặc quyền tối thiểu, và được xóa an toàn khi hết thời hạn lưu trữ hoặc khi không còn mục đích xử lý.
法律依据
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 (đã được sửa đổi, bổ sung);
- Luật Sở hữu trí tuệ (Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026, hợp nhất Luật số 50/2005/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025);
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (thay thế Nghị định số 13/2023/NĐ-CP);
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (hợp nhất và thay thế Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 và Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13);
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, có hiệu lực từ ngày 10/04/2025 (thay thế Nghị định số 130/2018/NĐ-CP);
Danh mục căn cứ pháp lý nêu trên đã được rà soát và cập nhật đến ngày 26/08/2026. Trường hợp một văn bản được viện dẫn bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, quy định của văn bản có hiệu lực tại thời điểm áp dụng sẽ được áp dụng.
Văn bản này là bộ phận không tách rời của Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, được công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/ và có thể được sửa đổi với thông báo trước 30 (ba mươi) ngày.




























































































































