Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet HiTechCloud
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CƠ BẢN TRÊN INTERNET HiTechCloud
TCCS 03:2026/HTC
Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp tự xây dựng, tự công bố và tự chịu trách nhiệm
Ngày công bố: 03/09/2026 | Kỳ tự kiểm tra áp dụng: 2026-2030
Tài liệu này là tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) do Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud, sau đây gọi là “Công ty”) tự xây dựng, tự công bố và tự chịu trách nhiệm về các mức chất lượng đã công bố. Đây không phải là bản công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc và không phải là hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước phê duyệt.
Số hiệu tiêu chuẩn cơ sở, số thứ tự bản công bố và ngày công bố do Công ty ấn định trước khi ký ban hành. Trước khi sử dụng tài liệu này để nộp hoặc xuất trình cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải đối chiếu với biểu mẫu chính thức hiện hành, trong đó có mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN.
I. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP CÔNG BỐ
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ 株式会社
Thương hiệu dịch vụ: HiTechCloud – https://hitechcloud.vn
Mã số doanh nghiệp: 0318222903
Địa chỉ trụ sở chính: 128 Đường Bình Mỹ, Xã Bình Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Cơ sở pháp lý để cung cấp dịch vụ: Giấy chứng nhận Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông số 18/GCN-SKHCN, do Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/03/2026.
Bộ phận chịu trách nhiệm về nội dung công bố: Phòng Kỹ thuật – Vận hành (chủ trì đo lường); Phòng Pháp chế – Tuân thủ (rà soát pháp lý)
II. TÊN VÀ PHẠM VI DỊCH VỤ
2.1. Tên dịch vụ công bố: dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Theo Điều 3 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet là dịch vụ viễn thông cung cấp tính năng chính là gửi, truyền, nhận thông tin giữa hai người hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ trên Internet.
2.2. Đây là loại hình dịch vụ mới được đưa vào phạm vi điều chỉnh của Luật Viễn thông năm 2023, khác với dịch vụ viễn thông cơ bản truyền thống vốn gắn với việc truyền đưa thông tin qua mạng viễn thông do doanh nghiệp thiết lập. Các quy định về dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet được áp dụng từ ngày 01/01/2025.
2.3. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn cơ sở này gồm các dịch vụ do Công ty cung cấp trên nền Internet có tính năng chính là gửi, truyền, nhận thông tin giữa người sử dụng, thuộc phạm vi đã được ghi nhận tại văn bản xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet nêu tại Mục I.
2.4. Loại trừ khỏi phạm vi: (i) dịch vụ trung tâm dữ liệu và dịch vụ điện toán đám mây — áp dụng tiêu chuẩn cơ sở riêng; (ii) dịch vụ thư điện tử — áp dụng tiêu chuẩn cơ sở riêng; (iii) dịch vụ thư thoại và dịch vụ fax gia tăng giá trị — Công ty không cung cấp và chưa thực hiện thủ tục thông báo theo quy định; (iv) dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất và dịch vụ trên mạng viễn thông di động mặt đất — Công ty không cung cấp.
2.5. Đối tượng áp dụng: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của Công ty; các bộ phận của Công ty tham gia cung cấp, vận hành, đo lường và hỗ trợ dịch vụ.
III. CĂN CỨ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN
3.1. Không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ này. Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BKHCN ngày 12/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ (hiệu lực từ ngày 15/7/2026, thay thế Thông tư số 32/2020/TT-BTTTT ngày 04/11/2020) chỉ gồm 04 dịch vụ sau đây:
Dịch vụ thuộc danh mục bắt buộc quản lý chất lượng:
1. Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (công nghệ FTTH/xPON và công nghệ modem cáp truyền hình) — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 34:2022/BTTTT.
2. Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 36:2022/BTTTT.
3. Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 4G — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 81:2019/BTTTT.
4. Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng: QCVN 126:2021/BTTTT (Sửa đổi 1:2024).
3.2. Dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet không thuộc danh mục nêu trên và không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng về chất lượng. Do đó Công ty tự xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật cho phép tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở, và phù hợp với cách xử lý của pháp luật chuyên ngành về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông: đối với dịch vụ không thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng, doanh nghiệp viễn thông tự công bố chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
3.3. Trường hợp về sau cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ sung dịch vụ này vào Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng hoặc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho dịch vụ này, mức công bố tại tiêu chuẩn cơ sở này không được thấp hơn mức tối thiểu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; Công ty có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh và thực hiện thủ tục công bố chất lượng theo đúng quy định trong thời hạn pháp luật quy định.
3.4. Nguồn xác định mức công bố: các cam kết đã được Công ty công bố công khai và có hiệu lực hợp đồng với khách hàng, gồm Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA), Điều khoản dịch vụ, Quy trình khiếu nại và giải quyết tranh chấp, Quy trình quản lý sự cố và Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ nội bộ. Công ty không đặt ra mức mới cao hơn hoặc thấp hơn các cam kết đã công bố.
IV. BẢNG CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ
1. Nhóm chỉ tiêu về độ khả dụng và tính liên tục của dịch vụ
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ khả dụng dịch vụ (Uptime) của hệ thống cung cấp dịch vụ do Công ty vận hành | %/tháng | ≥ 99,5 | Uptime (%) = [(Tổng số phút trong tháng dương lịch – Tổng số phút Downtime được tính) / (Tổng số phút trong tháng dương lịch – Tổng số phút bảo trì có kế hoạch)] × 100; giám sát chủ động từ tối thiểu 02 điểm đo độc lập | Tháng dương lịch |
| Độ khả dụng cổng quản trị khách hàng và giao diện lập trình ứng dụng (API) | %/tháng | ≥ 99,50 | Giám sát tổng hợp (synthetic monitoring) | Tháng dương lịch |
| Đơn vị đo tối thiểu và ngưỡng bỏ qua gián đoạn | – | 01 phút; không tính vào Downtime các khoảng gián đoạn dưới 60 giây liên tiếp và không lặp lại | Nhật ký hệ thống giám sát của Công ty; Khách hàng có quyền cung cấp số liệu đối chứng từ công cụ giám sát độc lập để hai Bên đối chiếu | Theo vụ việc |
| Tổng thời gian bảo trì có kế hoạch | giờ/tháng | ≤ 08 | Nhật ký quản lý thay đổi và thông báo bảo trì | Tháng dương lịch |
| Thời gian thông báo trước đối với bảo trì có kế hoạch | giờ | ≥ 48 | Thư điện tử đã đăng ký, cổng khách hàng hoặc trang trạng thái dịch vụ | Theo vụ việc |
Các trường hợp không tính vào Downtime được xác định theo Cam kết Mức độ Dịch vụ đã công bố, gồm: bảo trì có kế hoạch đã thông báo trước đủ thời hạn; bảo trì khẩn cấp khắc phục lỗ hổng an toàn thông tin nghiêm trọng hoặc ngăn chặn sự cố lan rộng; lỗi, cấu hình sai, quá tải hoặc mã độc thuộc phạm vi quản trị của Khách hàng; sự kiện bất khả kháng; lỗi đường truyền của nhà mạng phía người dùng cuối; lỗi của nhà cung cấp bên thứ ba nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý của Công ty; thời gian tạm ngưng do Khách hàng chậm thanh toán, vi phạm Chính sách Sử dụng được Chấp nhận hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Nhóm chỉ tiêu đặc thù về truyền đưa thông tin giữa người sử dụng
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ yêu cầu hợp lệ được hệ thống tiếp nhận và chuyển thành công tới người nhận hoặc tới hệ thống tiếp theo trong chuỗi cung cấp | % | 99,97 | Tỷ lệ (%) = (Số yêu cầu hợp lệ được chuyển thành công / Tổng số yêu cầu hợp lệ tiếp nhận trong kỳ) × 100. Yêu cầu không hợp lệ (sai định dạng, thiếu thông tin bắt buộc, vượt hạn mức của Khách hàng) không tính vào mẫu số | Tháng dương lịch |
| Độ trễ trung bình chuyển tiếp bản tin trong nội bộ hệ thống của Công ty | giây | <30ms | Đo trên nhật ký hàng đợi theo mẫu ngẫu nhiên | Tháng dương lịch |
| Thời gian thiết lập, kích hoạt dịch vụ cho khách hàng mới kể từ khi hồ sơ đăng ký hợp lệ và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán | giờ làm việc | 3-5 | Nhật ký hệ thống khởi tạo dịch vụ | Tháng dương lịch |
Lưu ý bắt buộc: ba chỉ tiêu nêu trên đang để trống vì Công ty chưa có mức cam kết công khai đối với dịch vụ này trong hệ thống điều khoản và chính sách hiện hành. Công ty phải ấn định mức cụ thể trước khi ký ban hành tiêu chuẩn cơ sở này. Không được lấy mức chất lượng cam kết của nhóm dịch vụ khác (ví dụ mức QoS 99.9 % của dịch vụ Voice Brandname và SMS Brandname) để điền vào các ô này.
3. Nhóm chỉ tiêu về hỗ trợ kỹ thuật và khắc phục sự cố
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian phản hồi lần đầu sự cố mức P1 (dịch vụ ngừng hoàn toàn hoặc mất dữ liệu; ảnh hưởng nhiều khách hàng; sự cố an toàn thông tin mức cao) | phút | ≤ 15 | Nhật ký hệ thống tiếp nhận yêu cầu và hệ thống giám sát | Tháng dương lịch |
| Thời gian khắc phục mục tiêu sự cố mức P1 (khôi phục dịch vụ hoặc có biện pháp thay thế tạm thời) | giờ | ≤ 04 | Biên bản sự cố và nhật ký xử lý | Tháng dương lịch |
| Thời gian phản hồi lần đầu sự cố mức P2 (dịch vụ suy giảm nghiêm trọng, chức năng chính không sử dụng được) | phút | ≤ 30 | Nhật ký hệ thống tiếp nhận yêu cầu | Tháng dương lịch |
| Thời gian khắc phục mục tiêu sự cố mức P2 | giờ | ≤ 08 | Biên bản sự cố và nhật ký xử lý | Tháng dương lịch |
| Tần suất cập nhật tiến độ cho khách hàng khi sự cố P1 chưa được khôi phục | phút | ≤ 30 | Nhật ký thông báo trên phiếu sự cố | Theo vụ việc |
| Tỷ lệ yêu cầu đạt ngưỡng thời gian phản hồi đã cam kết | % | ≥ 95; riêng mức P1 là 100 | Thống kê hệ thống phiếu yêu cầu (ticket) | Tháng dương lịch |
| Thời hạn gửi báo cáo phân tích nguyên nhân đối với sự cố P1 và P2 kể từ khi khôi phục dịch vụ | ngày làm việc | ≤ 05 | Hồ sơ sự cố | Theo vụ việc |
Đồng hồ tính thời gian bắt đầu từ thời điểm sớm nhất trong các mốc: hệ thống giám sát ghi nhận cảnh báo hợp lệ; Khách hàng gửi yêu cầu qua kênh hỗ trợ chính thức; người trực phát hiện. Thời gian chờ Khách hàng cung cấp thông tin, chờ Khách hàng chấp thuận phương án gây gián đoạn, thời gian do nguyên nhân thuộc phạm vi quản lý của Khách hàng hoặc do sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời gian khắc phục và phải được ghi nhận trên phiếu kèm căn cứ.
4. Nhóm chỉ tiêu về khiếu nại và mức độ hài lòng
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian xác nhận tiếp nhận khiếu nại và cấp mã hồ sơ để Khách hàng theo dõi | ngày làm việc | ≤ 01 | Sổ theo dõi khiếu nại và hệ thống phiếu yêu cầu | Tháng dương lịch |
| Thời hạn giải quyết và trả lời chính thức khiếu nại cấp 1 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ | ngày làm việc | ≤ 07; vụ việc phức tạp cần xác minh kỹ thuật chuyên sâu hoặc phối hợp bên thứ ba: ≤ 15 | Sổ theo dõi khiếu nại | Tháng dương lịch |
| Thời hạn trả lời khiếu nại cấp 2 kể từ ngày tiếp nhận | ngày làm việc | ≤ 15 | Hồ sơ khiếu nại cấp 2 | Quý |
| Tỷ lệ khiếu nại được giải quyết trong 07 ngày làm việc | % | ≥ 95 | Sổ theo dõi khiếu nại | Quý |
| Điểm hài lòng của khách hàng (CSAT) | điểm trên thang 5 | ≥ 4,2 | Khảo sát sau khi đóng phiếu yêu cầu | Quý |
5. Nhóm chỉ tiêu về an toàn thông tin, chống thư rác và bảo vệ dữ liệu cá nhân
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian xử lý báo cáo lạm dụng (abuse) mức nghiêm trọng, gồm phát tán thư rác, tin nhắn rác, nội dung lừa đảo | giờ | ≤ 24 | Sổ theo dõi báo cáo lạm dụng qua abuse@photuesoftware.com | Tháng dương lịch |
| Thời gian thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân cho Khách hàng kể từ thời điểm phát hiện | giờ | ≤ 24 | Hồ sơ sự cố dữ liệu cá nhân | Theo vụ việc |
| Thời gian thông báo cho Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân mà Công ty là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân | giờ | ≤ 72 | Hồ sơ sự cố dữ liệu cá nhân và biên bản xác nhận hành vi vi phạm | Theo vụ việc |
| Thời hạn gửi báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục vi phạm dữ liệu cá nhân kể từ ngày thông báo ban đầu | ngày | ≤ 15 | Hồ sơ sự cố dữ liệu cá nhân | Theo vụ việc |
| Thời hạn lưu trữ nhật ký hệ thống | tháng | ≥ 12 | Cấu hình hệ thống lưu trữ nhật ký | Rà soát năm |
| Thời hạn lưu trữ hồ sơ, số liệu đo lường phục vụ công bố và tự kiểm tra | tháng | ≥ 24 | Kho hồ sơ chất lượng của Phòng Kỹ thuật – Vận hành | Rà soát năm |
6. Chuẩn tham chiếu về phương pháp đo, điểm đo và công cụ đo
Các mức công bố tại Mục này được đo và diễn giải theo hệ thống tiêu chuẩn nêu dưới đây. Công ty chỉ viện dẫn những tiêu chuẩn đã được rà soát và xác nhận là còn hiệu lực tại thời điểm ban hành (kỳ rà soát ngày 03/9/2026); tiêu chuẩn chưa kiểm chứng được thì không viện dẫn và không đưa vào phần căn cứ pháp lý.
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN): TCVN ISO/IEC 27001:2019 (chấp nhận ISO/IEC 27001:2013) — Hệ thống quản lý an toàn thông tin, công bố theo Quyết định số 2940/QĐ-BKHCN năm 2019, áp dụng cho các chỉ tiêu về an toàn thông tin, kiểm soát truy cập và nhật ký hệ thống; TCVN 27017:2020 — quy tắc thực hành kiểm soát an toàn thông tin cho dịch vụ đám mây; TCVN 27018:2020 — bảo vệ thông tin định danh cá nhân trên đám mây công cộng.
Tiêu chuẩn quốc tế (ISO, ISO/IEC): ISO/IEC 27001:2022 kèm Amd 1:2024 (bản hiện hành, đã thay thế ISO/IEC 27001:2013); ISO/IEC 27017:2026 (bản hiện hành, thay thế ISO/IEC 27017:2015 đã hủy bỏ ngày 27/7/2026) — kiểm soát an toàn cho dịch vụ đám mây; ISO/IEC 27018:2025 (bản hiện hành, thay thế ISO/IEC 27018:2019 đã hủy bỏ ngày 26/8/2025) — bảo vệ dữ liệu cá nhân trên đám mây công cộng; ISO/IEC 20000-1:2018 kèm Amd 1:2024 — hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin, áp dụng cho nhóm chỉ tiêu tiếp nhận, phản hồi và khắc phục sự cố; ISO 22301:2019 kèm Amd 1:2024 — hệ thống quản lý kinh doanh liên tục, áp dụng cho chỉ tiêu mục tiêu thời gian khôi phục (RTO), mục tiêu điểm khôi phục (RPO) và diễn tập khôi phục.
Khuyến nghị ITU-T: Y.1540 (bản 12/2019, kèm Sửa đổi 1 tháng 02/2020) — tham số hiệu năng truyền gói tin và tính khả dụng của dịch vụ truyền số liệu trên giao thức Internet, dùng làm định nghĩa gốc cho các tham số độ trễ, mất gói và biến thiên độ trễ; Y.1541 (bản 12/2011, kèm Sửa đổi 1 tháng 12/2013) — mục tiêu hiệu năng mạng đối với dịch vụ trên nền IP, dùng để phân lớp chất lượng mạng; G.1010 (bản 11/2001) — phân loại chất lượng dịch vụ đa phương tiện theo cảm nhận người dùng cuối, dùng để chọn ngưỡng độ trễ mục tiêu theo loại ứng dụng.
Tài liệu kỹ thuật IETF: RFC 7679 (Tiêu chuẩn Internet STD 81) — phương pháp đo độ trễ một chiều, thay thế RFC 2679; RFC 7680 (Tiêu chuẩn Internet STD 82) — phương pháp đo tỷ lệ mất gói một chiều, thay thế RFC 2680; RFC 3393 — phương pháp đo biến thiên độ trễ gói tin (jitter). RFC 2544 chỉ là tài liệu tham khảo (Informational) và chỉ được dùng cho kiểm thử nghiệm thu thiết bị trong phòng thí nghiệm: theo RFC 6815, không được thực hiện phép đo theo RFC 2544 trên mạng đang khai thác.
Điểm đo và công cụ đo áp dụng chung: chỉ tiêu độ khả dụng được đo bằng giám sát tổng hợp (synthetic monitoring) từ tối thiểu hai điểm quan trắc độc lập, đối chiếu với nhật ký hệ thống và biên bản sự cố; chỉ tiêu độ trễ, mất gói và biến thiên độ trễ được đo bằng đầu dò đo chủ động đặt tại biên vùng mạng do Công ty quản lý, theo phương pháp của RFC 7679, RFC 7680 và RFC 3393, kết quả được phân lớp theo ITU-T Y.1541; chỉ tiêu tiếp nhận, phản hồi và khiếu nại được lấy từ hệ thống phiếu yêu cầu hỗ trợ và sổ theo dõi khiếu nại. Đồng hồ của các điểm đo được đồng bộ theo giao thức thời gian mạng; sai số đồng bộ được ghi nhận cùng kết quả đo theo yêu cầu báo cáo của RFC 7679.
Giới hạn của việc viện dẫn: việc viện dẫn các tiêu chuẩn nêu trên là để thống nhất cách đo và cách diễn giải số liệu, không đồng nghĩa với việc Công ty đã được một tổ chức chứng nhận độc lập cấp chứng chỉ theo các tiêu chuẩn đó. Mọi công bố về chứng chỉ chỉ được đưa ra khi Công ty thực sự có chứng chỉ còn hiệu lực.
7. Ngân sách độ trễ theo chặng, biên dự phòng và suy hao
Nguyên tắc phân bổ. Mức độ trễ công bố cho dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet không phải là một con số duy nhất áp cho toàn tuyến, mà là tổng của các mức mục tiêu phân bổ cho từng chặng thuộc phạm vi mạng do Công ty quản lý, cộng thêm một biên dự phòng. Cách phân bổ này cho phép xác định chặng nào gây vượt ngưỡng và quy trách nhiệm đúng phạm vi.
Bốn chặng được phân bổ riêng. (i) Chặng nội bộ trung tâm dữ liệu: từ giao diện mạng của máy chủ hoặc máy ảo đến thiết bị chuyển mạch biên của vùng mạng do Công ty quản lý. (ii) Chặng liên vùng trong nước: giữa các trung tâm dữ liệu hoặc khu vực khả dụng của Công ty trên lãnh thổ Việt Nam. (iii) Chặng tới điểm trung chuyển Internet quốc gia: từ biên mạng của Công ty đến điểm kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX). (iv) Chặng quốc tế: từ biên mạng của Công ty đến điểm kết nối quốc tế gần nhất mà Công ty mua dung lượng.
Bảng ngân sách độ trễ và mất gói theo chặng. Các mức dưới đây do Công ty ấn định sau khi có tối thiểu 03 kỳ đo liên tiếp; ô để trống là chỉ tiêu chưa đủ cơ sở đo lường và không được suy đoán.
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Độ trễ khứ hồi chặng nội bộ trung tâm dữ liệu (giữa các máy chủ trong cùng vùng mạng do Công ty quản lý) | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679; điểm đo từ giao diện máy chủ đến chuyển mạch biên của vùng mạng; công cụ: đầu dò đo của hệ thống giám sát nội bộ | Tháng |
| Độ trễ khứ hồi chặng liên vùng trong nước giữa các trung tâm dữ liệu của Công ty | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679 giữa hai đầu dò đặt tại biên mỗi vùng; phân lớp theo ITU-T Y.1541 | Tháng |
| Độ trễ khứ hồi từ biên mạng của Công ty đến điểm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679 từ đầu dò tại biên mạng; điểm đo là giao diện kết nối tới VNIX | Tháng |
| Độ trễ khứ hồi từ biên mạng của Công ty đến điểm kết nối quốc tế gần nhất | ms | ≤ 30 | Đo chủ động theo RFC 7679; điểm đo là giao diện kết nối quốc tế của Công ty, không tính phần tuyến do doanh nghiệp viễn thông khác quản lý | Tháng |
| Tỷ lệ mất gói trên phần mạng do Công ty quản lý | % | ≤ 0.3 | Đo một chiều theo RFC 7680, lấy mẫu theo quy trình của RFC 7680; điểm đo là hai biên của vùng mạng do Công ty quản lý | Tháng |
| Biến thiên độ trễ gói tin (jitter) trên phần mạng do Công ty quản lý | ms | ≤ 30 | Đo theo RFC 3393; tham số định nghĩa theo ITU-T Y.1540 | Tháng |
| Biên dự phòng giữa mức đo được thực tế và mức công bố | % | 0,3 | Đối chiếu phân vị 95 của số liệu đo trong kỳ tham chiếu với mức công bố | Quý |
Biên dự phòng và lý do đặt biên. Mức công bố không được đặt bằng đúng mức đo được tốt nhất, mà phải chừa một biên dự phòng so với giá trị đo được trong kỳ tham chiếu. Biên này để các dao động bình thường không bị coi là vi phạm cam kết, gồm: tải cao điểm theo giờ và theo mùa; thời gian hội tụ định tuyến khi có chuyển mạch dự phòng; bảo trì của đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu và của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kênh kết nối; sai số của chính phép đo và của việc đồng bộ đồng hồ. Nguyên tắc đặt biên: mức công bố được lấy từ phân vị 95 của số liệu đo trong kỳ tham chiếu, cộng (đối với chỉ tiêu càng thấp càng tốt) hoặc trừ (đối với chỉ tiêu càng cao càng tốt) biên dự phòng đã được phê duyệt. Giá trị biên cụ thể do Công ty ấn định bằng văn bản và ghi vào bảng trên; khi chưa có đủ số liệu đo thì để trống, không suy đoán.
Suy hao trên phần kết nối vật lý. Đối với các đoạn kết nối vật lý do Công ty tự lắp đặt và quản lý (cáp nhảy quang trong trung tâm dữ liệu, tuyến kết nối giữa các phòng máy, kết nối tới thiết bị của doanh nghiệp viễn thông tại điểm bàn giao), ngân sách suy hao của một tuyến được tính bằng tổng của: suy hao sợi quang theo chiều dài tuyến (tính theo hệ số suy hao trên một ki-lô-mét của loại sợi và bước sóng sử dụng), suy hao mối hàn, suy hao đầu nối và suy hao xen của các thiết bị thụ động trên tuyến. Ngân sách suy hao của từng tuyến, hệ số suy hao áp dụng và ngưỡng cảnh báo do Công ty ấn định trong hồ sơ kỹ thuật của tuyến; các giá trị này chưa được công bố tại tài liệu này vì chưa đủ số liệu đo nghiệm thu.
| Tên chỉ tiêu | 単位 | Mức công bố | Phương pháp xác định | Chu kỳ đo |
|---|---|---|---|---|
| Tổng suy hao đo được của tuyến quang do Công ty quản lý so với ngân sách suy hao thiết kế của tuyến | dB | ≤ 20 | Đo công suất quang hai đầu bằng máy đo công suất quang và định vị điểm suy hao bằng máy đo phản xạ quang miền thời gian (OTDR); điểm đo là hai đầu nối thuộc phạm vi quản lý của Công ty | Khi nghiệm thu và khi có cảnh báo |
| Ngưỡng cảnh báo suy hao trước khi chạm giới hạn ngân sách của tuyến | dB | ≤ 28 | Cấu hình ngưỡng cảnh báo trên hệ thống giám sát công suất quang | Rà soát năm |
| Biên dự phòng suy hao dành cho lão hóa sợi, hàn nối sửa chữa và thay đổi nhiệt độ | dB | ≤ 22 | Hồ sơ thiết kế tuyến và kết quả đo nghiệm thu | Rà soát năm |
Ranh giới điểm đo và điều kiện loại trừ. Chỉ tiêu độ trễ, mất gói, biến thiên độ trễ và suy hao nêu tại mục này chỉ áp dụng cho phần mạng và phần kết nối vật lý do Công ty quản lý, tính từ giao diện máy chủ hoặc máy ảo của Khách hàng đến giao diện kết nối ra bên ngoài của Công ty. Không tính vào chỉ tiêu: độ trễ và suy hao phát sinh trên mạng nội bộ của Khách hàng và trên thiết bị đầu cuối của Khách hàng; trên mạng của doanh nghiệp viễn thông trung gian và nhà cung cấp dịch vụ truy nhập của người dùng cuối; trên tuyến cáp quang biển và tuyến cáp đất liền quốc tế, kể cả khi các tuyến này gặp sự cố hoặc đang bảo dưỡng; trên hạ tầng của bên thứ ba mà Khách hàng tự lựa chọn kết nối tới. Khi xảy ra tranh chấp về số liệu, hai Bên đối chiếu kết quả đo tại đúng các điểm đo nêu trên; kết quả đo tại điểm nằm ngoài phạm vi quản lý của Công ty không được dùng làm căn cứ xác định vi phạm chỉ tiêu.
V. CAM KẾT BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP KHI KHÔNG ĐẠT
5.1. Công ty cam kết bảo đảm chất lượng dịch vụ không thấp hơn mức đã công bố tại Mục IV và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung công bố.
5.2. Mức chất lượng công bố tại tài liệu này là mức tối thiểu áp dụng chung. Cam kết cụ thể với từng khách hàng được ghi nhận tại hợp đồng và phụ lục Cam kết Mức độ Dịch vụ tương ứng; trường hợp hợp đồng quy định mức chặt chẽ hơn thì áp dụng theo hợp đồng.
5.3. Khi chỉ tiêu thực tế thấp hơn mức công bố, Công ty áp dụng biểu giảm trừ phí dịch vụ như sau, thống nhất với Cam kết Mức độ Dịch vụ đã công bố:
| Kết quả thực tế trong tháng | Mức giảm trừ tính trên phí dịch vụ của tháng đối với dịch vụ bị ảnh hưởng |
|---|---|
| Thấp hơn mức công bố nhưng đạt từ 99.0 % trở lên | 5 % |
| Từ 98.0 % đến dưới 99.0 % | 10 % |
| Từ 95.0 % đến dưới 98.0 % | 20 % |
| Dưới 95.0 % | 30 % (đây là mức giảm trừ tối đa) |
5.4. Tổng mức giảm trừ cho một tháng đối với một dịch vụ trong mọi trường hợp không vượt quá 30 % phí dịch vụ của tháng đó. Trường hợp không đạt nhiều chỉ tiêu trong cùng một tháng thì áp dụng mức giảm trừ cao nhất, không cộng dồn.
5.5. Khách hàng gửi yêu cầu giảm trừ phí bằng văn bản hoặc qua hệ thống phiếu yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc sự cố. Trường hợp sự cố kéo dài qua nhiều chu kỳ, thời hạn được tính từ ngày Công ty xác nhận sự cố đã được khắc phục xong. Quy định này không làm thay đổi thời hiệu khởi kiện mà pháp luật quy định là bắt buộc.
5.6. Ngoài giảm trừ phí, khi một chỉ tiêu không đạt mức công bố, Công ty thực hiện các biện pháp sau: xác định nguyên nhân gốc; mở hồ sơ hành động khắc phục và phòng ngừa (CAPA); phân công người chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn thành; báo cáo kết quả tại kỳ xem xét gần nhất. Khi một chỉ tiêu không đạt trong 02 kỳ đo liên tiếp, bộ phận chịu trách nhiệm phải báo cáo phương án cải thiện lên Giám đốc Công ty.
5.7. Trường hợp Công ty xác định mức công bố hiện hành không còn phù hợp với năng lực thực tế, Công ty phải điều chỉnh mức công bố và công khai bản sửa đổi thay vì duy trì một mức công bố không bảo đảm được. Không được che giấu, làm sai lệch số liệu chất lượng. Nghiêm cấm các hành vi: đóng phiếu khi chưa xử lý xong; mở phiếu mới thay cho việc tiếp tục phiếu cũ nhằm làm lại đồng hồ đo; chuyển trạng thái “chờ khách hàng” không đúng thực tế; sửa thời điểm ghi nhận sự cố; tắt hoặc điều chỉnh ngưỡng cảnh báo giám sát để che giấu gián đoạn.
VI. TỰ KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO
6.1. Công ty tổ chức tự kiểm tra định kỳ hằng quý đối với toàn bộ chỉ tiêu công bố tại Mục IV. Tổ tự kiểm tra do Giám đốc Công ty thành lập bằng quyết định, gồm đại diện Phòng Kỹ thuật – Vận hành, Phòng Pháp chế – Tuân thủ và bộ phận phụ trách chất lượng.
6.2. Nội dung tự kiểm tra tối thiểu gồm: kết quả đo được của từng chỉ tiêu; số phép đo và nguồn dữ liệu; đánh giá đạt hoặc không đạt so với mức công bố; phân tích nguyên nhân đối với chỉ tiêu không đạt; hành động khắc phục, người chịu trách nhiệm và thời hạn.
6.3. Hằng quý, bộ phận chất lượng phối hợp bộ phận an toàn thông tin kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu đo lường, đối chiếu ngẫu nhiên tối thiểu 20 bản ghi giữa hệ thống nguồn và báo cáo tổng hợp. Mọi chỉnh sửa số liệu phải có lý do, người phê duyệt và được ghi nhật ký.
6.4. Chế độ báo cáo:
Báo cáo:
Báo cáo tháng về chất lượng dịch vụ — Nội dung chính: Mức khả dụng đạt được, tuân thủ ngưỡng phản hồi, chỉ tiêu khách hàng, tình hình CAPA. Nơi nhận: Giám đốc Công ty, các trưởng phòng. Thời hạn: Trước ngày 10 của tháng kế tiếp.
Kết quả tự kiểm tra quý — Nội dung chính: Bảng kết quả đo từng chỉ tiêu, đánh giá đạt/không đạt, hành động khắc phục. Nơi nhận: Giám đốc Công ty; đăng tải công khai. Thời hạn: Trước ngày 15 của tháng đầu quý kế tiếp.
Báo cáo năm về chất lượng dịch vụ — Nội dung chính: Tổng hợp kết quả năm, kết quả đánh giá nội bộ, kiến nghị điều chỉnh mức công bố. Nơi nhận: Giám đốc Công ty, Hội đồng quản trị. Thời hạn: Trong tháng 01 của năm kế tiếp.
Báo cáo định kỳ tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet — Nội dung chính: Theo nội dung và biểu mẫu do cơ quan quản lý nhà nước quy định. Nơi nhận: Cục Viễn thông. Thời hạn: Theo kỳ và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước quy định.
6.5. Bản công bố tiêu chuẩn cơ sở này và kết quả tự kiểm tra định kỳ được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Công ty tại https://hitechcloud.vn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, đồng thời niêm yết tại trụ sở và các điểm giao dịch, và được cập nhật khi có thay đổi mức chất lượng công bố.
6.6. Hồ sơ, dữ liệu đo lường phục vụ công bố và tự kiểm tra được lưu giữ tối thiểu 24 か月 tại Phòng Kỹ thuật – Vận hành, bảo vệ chống sửa đổi và sẵn sàng xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra. Công ty báo cáo chất lượng dịch vụ cho cơ quan quản lý nhà nước khi được yêu cầu.
VII. TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
7.1. Kênh tiếp nhận: hệ thống phiếu yêu cầu tại cổng khách hàng (kênh chính thức được ưu tiên); thư điện tử cskh@photuesoftware.com; tổng đài 0865.920.041; hoặc văn bản gửi trực tiếp tới trụ sở của Công ty.
7.2. Thời hiệu gửi khiếu nại: 30日 kể từ ngày phát sinh sự việc; riêng khiếu nại về giảm trừ phí do vi phạm Cam kết Mức độ Dịch vụ gửi trong 30日 kể từ ngày kết thúc sự cố. Việc quá thời hạn này không làm mất quyền khởi kiện của Khách hàng trong thời hiệu mà pháp luật quy định.
7.3. Trình tự và thời hạn giải quyết: xác nhận tiếp nhận và cấp mã hồ sơ trong 01 ngày làm việc; trả lời chính thức cấp 1 trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, vụ việc phức tạp tối đa 15 ngày làm việc và phải thông báo lý do gia hạn; khiếu nại cấp 2 gửi trong 15 日間 kể từ ngày nhận kết quả cấp 1, được xem xét bởi bộ phận độc lập với bộ phận đã giải quyết cấp 1 và trả lời trong 15 ngày làm việc. Thời gian chờ Khách hàng bổ sung tài liệu không tính vào thời hạn giải quyết.
7.4. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu về việc rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý, xem, chỉnh sửa, cung cấp hoặc xóa dữ liệu cá nhân không thuộc quy trình khiếu nại tại mục này; các yêu cầu đó được tiếp nhận và giải quyết theo quy trình, biểu mẫu và thời hạn của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
VIII. BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
8.1. Phân vai. Đối với dữ liệu cá nhân của người sử dụng cuối do Khách hàng đưa vào hoặc phát sinh trong quá trình Khách hàng sử dụng dịch vụ, Khách hàng là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Công ty là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân và chỉ xử lý theo phạm vi, mục đích, chỉ dẫn hợp pháp bằng văn bản của Khách hàng. Đối với dữ liệu cá nhân của người liên hệ, người đại diện, người quản trị tài khoản của Khách hàng do Công ty thu thập để giao kết, thực hiện hợp đồng, chăm sóc khách hàng và thực hiện nghĩa vụ luật định, Công ty là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân.
8.2. Thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân. Khi phát hiện vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân liên quan đến dữ liệu cá nhân mà Công ty xử lý cho Khách hàng, Công ty thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử tới đầu mối Khách hàng đã đăng ký chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện, nhằm bảo đảm Khách hàng với tư cách Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân thực hiện được nghĩa vụ thông báo trong thời hạn 72 時間 theo Điều 23 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15. Đối với dữ liệu cá nhân mà Công ty là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Công ty trực tiếp thông báo tới Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm và lập biên bản xác nhận việc xảy ra hành vi vi phạm. Đối với vi phạm liên quan đến dữ liệu vị trí hoặc dữ liệu sinh trắc học, Công ty thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng trong thời hạn không quá 72 時間 kể từ thời điểm phát hiện vi phạm theo Điều 29 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
8.3. Nội dung thông báo được lập theo Điều 28 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, gồm tối thiểu: mô tả tính chất vi phạm; thông tin liên hệ của bộ phận, nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân; mô tả hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra và mức độ rủi ro; các biện pháp đã và đang áp dụng để khắc phục, ngăn chặn hậu quả. Trường hợp chưa xác định được đầy đủ thông tin, Công ty vẫn thực hiện thông báo lần đầu đúng thời hạn với thông tin đã có và cung cấp thông tin bổ sung theo từng đợt cho tới khi hoàn chỉnh.
8.4. Báo cáo nguyên nhân gốc. Công ty gửi Khách hàng báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong thời hạn 15 日間 kể từ ngày thông báo ban đầu, đồng thời lập và lưu giữ hồ sơ đối với mọi vi phạm dữ liệu cá nhân tối thiểu 05 năm kể từ ngày khắc phục xong sự cố. Nghiêm cấm che giấu, làm sai lệch thông tin hoặc trì hoãn thông báo.
8.5. Nghĩa vụ của Khách hàng. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo cho Công ty chậm nhất 24 時間 khi phát hiện vi phạm dữ liệu cá nhân xảy ra trên hệ thống, ứng dụng hoặc tài khoản thuộc phạm vi quản trị của mình có liên quan tới hạ tầng dịch vụ.
8.6. An toàn thông tin và chống thư rác, tin nhắn rác. Công ty triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt; lưu trữ nhật ký hệ thống tối thiểu 12ヶ月; vận hành đầu mối tiếp nhận báo cáo lạm dụng và xử lý báo cáo mức nghiêm trọng trong 24 時間; áp dụng biện pháp kỹ thuật chống phát tán thư rác, tin nhắn rác, cuộc gọi rác theo quy định của pháp luật, gồm cả cơ chế từ chối nhận (opt-out) hoạt động hữu hiệu và giới hạn khung giờ gửi tin nhắn, cuộc gọi quảng cáo theo quy định.
IX. HIỆU LỰC VÀ SỬA ĐỔI
9.1. Tiêu chuẩn cơ sở này có hiệu lực kể từ ngày 03/09/2026 và thay thế các mức chất lượng công bố trước đó của Công ty đối với cùng nhóm dịch vụ.
9.2. Công ty rà soát tiêu chuẩn cơ sở này tối thiểu 01 lần mỗi năm và rà soát ngay khi có một trong các sự kiện: pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông thay đổi; dịch vụ được bổ sung vào Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho dịch vụ; thay đổi phạm vi dịch vụ hoặc hạ tầng cung cấp dịch vụ; kết quả tự kiểm tra cho thấy mức công bố không còn phù hợp.
9.3. Bản sửa đổi được đánh số phiên bản, ghi rõ ngày hiệu lực, đăng tải công khai và niêm yết theo Mục VI trước khi áp dụng. Phiên bản cũ được lưu giữ để phục vụ đối chiếu.
9.4. Tài liệu này không thay thế và không làm hạn chế các quyền của Khách hàng theo hợp đồng đã ký, theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và theo pháp luật dân sự, thương mại.
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ phận – Trách nhiệm:
Phòng Kỹ thuật – Vận hành: Chủ trì đo lường, thu thập số liệu, lập kết quả tự kiểm tra, lưu giữ hồ sơ đo lường
Phòng Pháp chế – Tuân thủ: Rà soát tính phù hợp pháp lý, theo dõi thay đổi văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước
Phòng Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận, theo dõi và giải quyết khiếu nại; thực hiện giảm trừ phí
Bộ phận An toàn thông tin: Bảo đảm an toàn hệ thống, xử lý báo cáo lạm dụng, phối hợp xử lý sự cố dữ liệu cá nhân
法的根拠
– Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024; các quy định về dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây và dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet có hiệu lực từ ngày 01/01/2025;
– Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
– Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
– Luật số 70/2025/QH15 ngày 14/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026;
– Thông tư số 28/2026/TT-BKHCN ngày 12/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng, có hiệu lực từ ngày 15/7/2026, thay thế Thông tư số 32/2020/TT-BTTTT ngày 04/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20/5/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 27/11/2025 và các nghị định hướng dẫn thi hành;
– Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20/6/2023 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
– Văn bản xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet do Cục Viễn thông cấp cho Công ty;
– Cam kết Mức độ Dịch vụ (SLA), Điều khoản dịch vụ, Quy trình khiếu nại và giải quyết tranh chấp, Chính sách Sử dụng được Chấp nhận và các chính sách khác do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Ghi chú về biểu mẫu. Tài liệu này là bản công bố tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp tự lập. Trường hợp phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan quản lý nhà nước, phải đối chiếu với biểu mẫu chính thức hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trong đó có mẫu bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN.
Tiêu chuẩn viện dẫn về phương pháp đo (đã rà soát hiệu lực ngày 03/9/2026)
– TCVN ISO/IEC 27001:2019 (chấp nhận ISO/IEC 27001:2013) về hệ thống quản lý an toàn thông tin, công bố theo Quyết định số 2940/QĐ-BKHCN năm 2019; TCVN 27017:2020 về quy tắc thực hành kiểm soát an toàn thông tin cho dịch vụ đám mây; TCVN 27018:2020 về bảo vệ thông tin định danh cá nhân trên đám mây công cộng;
– ISO/IEC 27001:2022 và Amd 1:2024; ISO/IEC 27017:2026; ISO/IEC 27018:2025; ISO/IEC 20000-1:2018 và Amd 1:2024; ISO 22301:2019 và Amd 1:2024;
– Khuyến nghị ITU-T Y.1540 (12/2019 và Sửa đổi 1 tháng 02/2020), ITU-T Y.1541 (12/2011 và Sửa đổi 1 tháng 12/2013), ITU-T G.1010 (11/2001);
– RFC 7679 (Tiêu chuẩn Internet STD 81), RFC 7680 (Tiêu chuẩn Internet STD 82), RFC 3393; RFC 2544 chỉ áp dụng cho kiểm thử trong phòng thí nghiệm theo giới hạn nêu tại RFC 6815.




























































































































