Phụ lục cập nhật Bộ Chính sách và Điều khoản Dịch vụ năm 2026
| CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ PHẦN MỀM PHỔ TUỆ Số: ……/PL-PTG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——————– |
|---|
PHỤ LỤC CẬP NHẬT BỘ CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KHOẢN DỊCH VỤ NĂM 2026
Phiên bản 2026.1 – Ngày hiệu lực: ……/……/2026
| Tên pháp nhân ban hành | Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ 株式会社 |
|---|---|
| Thương hiệu | HiTechCloud (hitechcloud.vn) |
| 納税者番号 | 0318222903 |
| Địa chỉ trụ sở | 128 Đường Bình Mỹ, Xã Bình Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
| Người đại diện theo pháp luật | Ông Nguyễn Thanh An – Chức vụ: Giám đốc |
| Website công bố | https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/ |
| Phạm vi áp dụng | 18 văn bản thuộc Bộ Chính sách và Điều khoản Dịch vụ |
| Bộ phận phụ trách / Ngày rà soát kế tiếp | Pháp chế / 01/09/2027 |
ĐIỀU 1: PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA PHỤ LỤC
1.1. Phụ lục này là bộ phận không tách rời của các văn bản thuộc Bộ Chính sách và Điều khoản Dịch vụ do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/. Phụ lục quy định các điều khoản mới được bổ sung và ghi nhận các khoản đã được sửa đổi trực tiếp trong từng văn bản gốc.
1.2. Trường hợp có khác biệt giữa Phụ lục này và nội dung tương ứng tại văn bản gốc, nội dung tại Phụ lục này được áp dụng. Trường hợp còn khác biệt sau khi áp dụng Phụ lục này, quy định có lợi hơn cho Khách hàng được áp dụng.
1.3. Phụ lục này không làm thay đổi hiệu lực của các điều khoản không được đề cập.
ĐIỀU 2: DANH MỤC CÁC KHOẢN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRỰC TIẾP TẠI VĂN BẢN GỐC
2.1. Các khoản sau đây đã được sửa đổi trực tiếp trong văn bản gốc tương ứng theo nguyên tắc thống nhất số liệu toàn hệ thống:
| ドキュメント | Khoản | Nội dung sửa đổi |
|---|---|---|
| サービスレベル契約(SLA)のコミットメント | 7.1 | Thời hạn yêu cầu giảm trừ phí: 15 ngày thành 30 ngày kể từ ngày kết thúc sự cố |
| サービスレベル契約(SLA)のコミットメント | Phần VIII, Điều 8, khoản 8.1 | Bỏ cách diễn đạt “biện pháp khắc phục duy nhất”, thay bằng “biện pháp khắc phục chính” |
| サービスレベル契約(SLA)のコミットメント | 8.4 và 8.5 (bổ sung) | Bảo lưu quyền của Khách hàng là người tiêu dùng và quyền của chủ thể dữ liệu |
| サービスレベル契約(SLA)のコミットメント | 法的根拠 | Bổ sung Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15, Nghị định 23/2025/NĐ-CP, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, Nghị định 248/2026/NĐ-CP, Nghị định 55/2024/NĐ-CP |
| Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ | 5.2 | Liệt kê đầy đủ 06 nhóm ngoại lệ không áp dụng mức trần trách nhiệm |
| Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ | 5.4 (bổ sung) | Ngoại lệ được áp dụng trước và loại trừ hoàn toàn việc áp dụng mức trần tại Điều 3 |
| Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ | 9.3 | Thời hạn yêu cầu giảm trừ phí SLA: 15 ngày thành 30 ngày |
| Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ | 法的根拠 | Bổ sung Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân | 12.2 | Bổ sung nghĩa vụ gửi báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong 15 ngày |
| Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân | 13.2 | Vi phạm dữ liệu cá nhân thuộc ngoại lệ của mức trần trách nhiệm, không bị áp trần |
| Thoả thuận Bảo mật Dữ liệu (NDA) | 8.3 | Bổ sung mốc 72 giờ thông báo Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân |
| Chính sách Sao lưu và Khôi phục | 9.2 | Xóa bản sao lưu: tối đa 30 ngày kể từ ngày xóa dữ liệu chính, thay cho “ngay sau 07 ngày” |
| Chính sách Sao lưu và Khôi phục | 16.1 | Bỏ cách diễn đạt “hình thức bồi thường duy nhất” |
| Chính sách Gia hạn, Tạm ngưng và Chấm dứt Dịch vụ | 6.1 | Thời hạn Khách hàng thông báo chấm dứt: 15 ngày thành 30 ngày, trừ người tiêu dùng |
| Chính sách Gia hạn, Tạm ngưng và Chấm dứt Dịch vụ | 7.1 | Phân định xóa dữ liệu chính và xóa bản sao lưu theo khoản 7.4 |
| Chính sách Gia hạn, Tạm ngưng và Chấm dứt Dịch vụ | 法的根拠 | Bổ sung Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ (MSA) | 9.2 | Thời hạn Khách hàng thông báo chấm dứt: 15 ngày thành 30 ngày, trừ người tiêu dùng |
| Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân | 15.3 | Thời hạn lưu nhật ký: tối thiểu 12 tháng, 24 tháng với nhật ký nhạy cảm |
| Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân | 16.2 | Bổ sung mốc xóa bản sao lưu tối đa 30 ngày |
| Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân | 法的根拠 | Bổ sung Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| 返金ポリシー | 8.4 điểm b | Thời hiệu yêu cầu hoàn tiền: 30 ngày thành 90 ngày, kèm ngoại lệ |
| 返金ポリシー | 10.1 | Bỏ cách diễn đạt “hình thức bồi thường duy nhất” |
| 返金ポリシー | 10.2 | Thời hạn yêu cầu giảm trừ phí SLA: 15 ngày thành 30 ngày |
| 返金ポリシー | 11.4 | Thời hạn khiếu nại kết quả hoàn tiền: 07 ngày thành 30 ngày |
| 苦情および紛争解決プロセス | 2.3 | Khiếu nại giảm trừ phí SLA: 15 ngày thành 30 ngày kể từ ngày kết thúc sự cố |
| 苦情および紛争解決プロセス | 7.1 | Bảo lưu quyền người tiêu dùng lựa chọn Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc |
| 苦情および紛争解決プロセス | 法的根拠 | Bổ sung Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Cookie ポリシー | 法的根拠 | Bổ sung Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Chính sách Sở hữu Trí tuệ | 法的根拠 | Bổ sung Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Chính sách Sử dụng được Chấp nhận (AUP) | 法的根拠 | Bổ sung Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15, Nghị định 55/2024/NĐ-CP, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Chính sách Bảo trì và Thông báo | 法的根拠 | Bổ sung Nghị định 55/2024/NĐ-CP, Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15, Nghị định 23/2025/NĐ-CP, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
ĐIỀU 3: BỔ SUNG ĐIỀU 3a CHÍNH SÁCH THANH TOÁN – GIAO KẾT HỢP ĐỒNG TRÊN NỀN TẢNG SỐ VÀ THÔNG TIN CÔNG BỐ BẮT BUỘC
Điều này được bổ sung thành Điều 3a Chính sách Thanh toán và được áp dụng đồng thời cho quy trình đặt hàng quy định tại Điều 2 Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ.
3a.1. Thông tin công bố bắt buộc. HiTechCloud công bố công khai, thường xuyên, dễ tiếp cận tại https://hitechcloud.vn và tại giao diện đặt hàng: tên đầy đủ của thương nhân, địa chỉ trụ sở, mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, người đại diện theo pháp luật; điều kiện giao dịch chung; giá dịch vụ đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; chính sách thanh toán, hoàn tiền, bảo mật dữ liệu cá nhân; phương thức và thời hạn tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 27 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15.
3a.2. Chức năng rà soát và xác nhận trước khi giao kết. Trước bước xác nhận cuối cùng, hệ thống của HiTechCloud hiển thị bản tóm tắt đơn hàng gồm: tên và cấu hình Dịch vụ, chu kỳ, đơn giá, thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán, thời hạn hiệu lực và các văn bản chính sách áp dụng. Khách hàng được cung cấp chức năng sửa đổi, hủy bỏ hoặc xác nhận nội dung đơn hàng. Hợp đồng chỉ được coi là giao kết khi Khách hàng thực hiện thao tác xác nhận này.
3a.3. Xác nhận đơn hàng. Trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi Khách hàng hoàn tất thao tác xác nhận, HiTechCloud gửi tới địa chỉ thư điện tử đã đăng ký thông báo xác nhận đơn hàng, ghi rõ nội dung đơn hàng, tổng số tiền, phương thức thanh toán và thời điểm dự kiến khởi tạo Dịch vụ. Trường hợp HiTechCloud không thể cung cấp Dịch vụ, HiTechCloud thông báo và hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc.
3a.4. Quyền hủy đơn hàng trước khi cung ứng. Khách hàng có quyền hủy đơn hàng và được hoàn 100% số tiền đã thanh toán tại bất kỳ thời điểm nào trước khi HiTechCloud khởi tạo Dịch vụ, trừ phần chi phí không thu hồi được đã thực chi cho bên thứ ba theo yêu cầu riêng của Khách hàng (phí đăng ký tên miền, phí phát hành chứng thư số, phí giấy phép phần mềm đã kích hoạt) và Khách hàng đã được thông báo rõ về khoản chi phí này trước khi đặt hàng.
3a.5. Lưu trữ chứng từ giao dịch điện tử. HiTechCloud lưu trữ toàn bộ chứng từ điện tử của giao dịch – nội dung đơn hàng, phiên bản các văn bản chính sách mà Khách hàng đã chấp nhận, dấu thời gian, nhật ký thao tác xác nhận, thông báo xác nhận đơn hàng và chứng từ thanh toán – dưới định dạng kiểm chứng được, có thể truy cập và sao chép, trong thời hạn tối thiểu 05 (năm) năm kể từ ngày kết thúc giao dịch, theo Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và Điều 13 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15. Khách hàng có quyền yêu cầu HiTechCloud cung cấp bản sao các chứng từ liên quan tới giao dịch của mình.
3a.6. Cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại được công bố. HiTechCloud công bố công khai đầu mối, thời hạn và trình tự tiếp nhận, giải quyết khiếu nại theo Quy trình Khiếu nại và Giải quyết Tranh chấp; xác nhận tiếp nhận khiếu nại trong 01 (một) ngày làm việc và trả lời chính thức trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc với vụ việc phức tạp.
3a.7. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phát hành cho giao dịch quy định tại Điều này được lập theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
ĐIỀU 4: BỔ SUNG ĐIỀU 11 THOẢ THUẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ – THỨ TỰ ƯU TIÊN ÁP DỤNG VÀ CƠ CHẾ SỬA ĐỔI
Điều này thay thế mọi dẫn chiếu tới văn bản “Tổng hợp Chính sách và Văn bản pháp lý” tại Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, Cam kết Mức độ Dịch vụ, Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ, Chính sách Sử dụng được Chấp nhận, Chính sách Gia hạn – Tạm ngưng – Chấm dứt Dịch vụ, Quy trình Khiếu nại và Giải quyết Tranh chấp, Thoả thuận Bảo mật Dữ liệu, Chính sách Sở hữu Trí tuệ và Quy trình Báo cáo Lạm dụng.
11.1. Hệ thống văn bản điều chỉnh quan hệ giữa HiTechCloud và Khách hàng gồm, theo thứ tự ưu tiên áp dụng từ cao xuống thấp khi có mâu thuẫn: a) Hợp đồng, phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi được hai Bên ký trực tiếp; b) Đơn hàng, phiếu xác nhận dịch vụ đã được hai Bên xác nhận; c) Phụ lục Điều khoản dịch vụ và Tiêu chuẩn pháp lý dịch vụ của dòng Dịch vụ tương ứng, hai loại văn bản này có giá trị ngang nhau và được áp dụng đồng thời; d) Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ; đ) Cam kết Mức độ Dịch vụ, Chính sách Thanh toán, Chính sách Hoàn tiền, Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ, Chính sách Sử dụng được Chấp nhận và các chính sách chung khác được công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
11.2. Không phụ thuộc thứ tự tại khoản 11.1, các văn bản sau đây là văn bản gốc duy nhất đối với nội dung tương ứng và được áp dụng thay cho mọi quy định dẫn chiếu tại văn bản khác: Chính sách Thanh toán (thời hạn thanh toán, lãi chậm trả, mốc tạm ngưng và chấm dứt do chậm thanh toán); Giới hạn Trách nhiệm và Tuyên bố Miễn trừ (mức trần trách nhiệm, thiệt hại bị loại trừ, bất khả kháng); Cam kết Mức độ Dịch vụ (mức sẵn sàng, phương pháp đo, cơ chế giảm trừ phí); Chính sách Gia hạn, Tạm ngưng và Chấm dứt Dịch vụ (trình tự chấm dứt và xử lý dữ liệu sau chấm dứt); Quy trình Khiếu nại và Giải quyết Tranh chấp (trình tự khiếu nại và cơ quan tài phán); Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân (thời hạn và nội dung thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân).
11.3. HiTechCloud thông báo mọi sửa đổi hệ thống văn bản này tới địa chỉ thư điện tử Khách hàng đã đăng ký và công bố trên website trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày so với ngày có hiệu lực. Trong thời hạn đó Khách hàng có quyền chấm dứt Dịch vụ mà không phải chịu chế tài và được hoàn phí tương ứng với phần Dịch vụ chưa sử dụng.
11.4. Trường hợp còn mâu thuẫn sau khi áp dụng các khoản 11.1 và 11.2, quy định có lợi hơn cho Khách hàng được áp dụng.
ĐIỀU 5: BỔ SUNG ĐIỀU 6a CHÍNH SÁCH CHUYỂN DỮ LIỆU CÁ NHÂN XUYÊN BIÊN GIỚI – DỮ LIỆU CỐT LÕI VÀ DỮ LIỆU QUAN TRỌNG
6a.1. Ngoài chế độ chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới theo Điều 20 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và các Điều 17, 18, 20 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, việc chuyển ra nước ngoài đối với dữ liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 còn phải tuân thủ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Dữ liệu và Nghị định số 314/2026/NĐ-CP ngày 08/08/2026 của Chính phủ quy định hoạt động của sàn dữ liệu.
6a.2. Dữ liệu cốt lõi chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi có kết quả thẩm định của Bộ Công an theo quy định của pháp luật về dữ liệu. Dữ liệu quan trọng chỉ được chuyển ra nước ngoài sau khi bên chuyển dữ liệu đã thực hiện nghĩa vụ thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước tối thiểu 15 (mười lăm) ngày.
6a.3. Khách hàng có nghĩa vụ tự xác định dữ liệu do mình lưu trữ, xử lý trên hạ tầng Dịch vụ có thuộc nhóm dữ liệu cốt lõi hoặc dữ liệu quan trọng hay không và thông báo cho HiTechCloud khi đăng ký cấu hình lưu trữ hoặc sao lưu ngoài lãnh thổ Việt Nam. HiTechCloud có quyền từ chối thực hiện cấu hình chuyển dữ liệu ra nước ngoài khi Khách hàng chưa xuất trình được bằng chứng đã hoàn thành thủ tục nêu tại khoản 6a.2.
6a.4. Trường hợp một tập dữ liệu đồng thời chứa dữ liệu cá nhân và dữ liệu cốt lõi hoặc dữ liệu quan trọng, cả hai chế độ được áp dụng đồng thời; điều kiện chặt hơn được ưu tiên.
6a.5. Sửa khoản 12.1 Chính sách Chuyển Dữ liệu Cá nhân Xuyên biên giới thành: “Dữ liệu được mã hoá đầu cuối hoặc mã hoá ở mức tối thiểu AES-256 trước khi chuyển; kênh truyền sử dụng TLS phiên bản 1.2 trở lên. Khóa mã hóa được tạo lập, lưu giữ và quản lý trên lãnh thổ Việt Nam; HiTechCloud không chuyển giao khóa mã hóa cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp có yêu cầu hợp pháp bằng văn bản của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.” Mệnh đề “trong phạm vi khả thi về kỹ thuật” tại bản hiện hành không còn giá trị áp dụng.
6a.6. Nội dung Ghi chú rà soát tại cuối Chính sách Chuyển Dữ liệu Cá nhân Xuyên biên giới khuyến nghị loại bỏ viện dẫn Nghị định số 165/2025/NĐ-CP không được thực hiện; khuyến nghị đó bị hủy bỏ vì trái với chế độ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng theo Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15.
ĐIỀU 6: BỔ SUNG CHÍNH SÁCH BẢO MẬT VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
6.1. Bổ sung khoản 20.3 và 20.4 – Sổ ghi chép hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân
20.3. Ngoài Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, HiTechCloud lập, duy trì và cập nhật Sổ ghi chép hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân ghi nhận: mục đích và loại hoạt động xử lý; các loại dữ liệu cá nhân và nhóm chủ thể dữ liệu; các bên tiếp nhận dữ liệu, bao gồm Bên Xử lý dữ liệu cá nhân và bên thứ ba ở nước ngoài; thời hạn lưu trữ theo từng loại dữ liệu; mô tả tổng quát các biện pháp bảo vệ kỹ thuật và tổ chức. Sổ được cập nhật định kỳ 06 (sáu) tháng một lần và ngay khi có thay đổi, theo Điều 22 và Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15; luôn sẵn sàng xuất trình khi Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân yêu cầu.
20.4. Khách hàng là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân có quyền yêu cầu HiTechCloud cung cấp phần trích lục Sổ ghi chép liên quan tới hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện cho Khách hàng; HiTechCloud cung cấp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
6.2. Bổ sung Điều 17a – Danh mục Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phụ
17a.1. HiTechCloud công bố và duy trì tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/ danh mục các Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phụ có tiếp cận Dữ liệu Khách hàng, gồm: tên tổ chức, quốc gia đặt trụ sở và quốc gia đặt hệ thống xử lý dữ liệu, loại dịch vụ cung cấp, loại dữ liệu cá nhân được xử lý.
17a.2. Việc bổ sung hoặc thay thế Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phụ được thông báo tới Khách hàng qua thư điện tử đã đăng ký trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày.
17a.3. Khách hàng có quyền phản đối bằng văn bản trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nêu rõ lý do liên quan tới rủi ro bảo vệ dữ liệu. Trường hợp hai Bên không đạt được giải pháp thay thế trong 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày HiTechCloud nhận được phản đối, Khách hàng có quyền chấm dứt phần Dịch vụ liên quan mà không phải chịu chế tài và được hoàn phí tương ứng với phần Dịch vụ chưa sử dụng.
17a.4. Mọi Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phụ phải ký thoả thuận xử lý dữ liệu cá nhân với nội dung ràng buộc không thấp hơn nghĩa vụ của HiTechCloud đối với Khách hàng, theo khoản 2 Điều 37 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15. HiTechCloud chịu trách nhiệm trước Khách hàng về hành vi của Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phụ như đối với hành vi của chính mình.
6.3. Hoàn thiện khoản 24.2 và bổ sung khoản 24.3 – Nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân
24.2. HiTechCloud chỉ định: Bộ phận phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân: […]; Nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân: Ông/Bà […] – Chức vụ: […] – Số điện thoại: […] – Thư điện tử: […]. Nhân sự phụ trách đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.
24.3. Thông tin tại khoản 24.2 được thông báo tới Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân cùng với Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và được cập nhật trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có thay đổi.
6.4. Bổ sung khoản 8.5 và 8.6 – Thời hạn đáp ứng quyền của chủ thể dữ liệu (áp dụng chung cho toàn bộ Bộ Chính sách)
8.5. Chủ thể dữ liệu thực hiện quyền của mình theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 thông qua quy trình, thủ tục và biểu mẫu do HiTechCloud công bố. Thời hạn xử lý chỉ bắt đầu tính từ khi HiTechCloud nhận được yêu cầu hợp lệ, đúng thủ tục và đủ thông tin xác minh danh tính người yêu cầu.
8.6. HiTechCloud phản hồi việc tiếp nhận trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc và thực hiện yêu cầu theo thời hạn quy định tại Điều 5 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP: a) yêu cầu xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu cá nhân: 10 (mười) ngày, hoặc 15 (mười lăm) ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba thực hiện; b) yêu cầu rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý, áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân: 15 (mười lăm) ngày, hoặc 20 (hai mươi) ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba thực hiện; c) yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân: 20 (hai mươi) ngày, hoặc 30 (ba mươi) ngày nếu phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu cá nhân hoặc bên thứ ba thực hiện.
8.6a. Thời hạn tại khoản 8.6 được gia hạn tối đa 01 (một) lần với thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn ban đầu tương ứng; HiTechCloud thông báo lý do gia hạn cho chủ thể dữ liệu và chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết. Trường hợp từ chối yêu cầu, HiTechCloud nêu rõ lý do bằng văn bản. Việc thực hiện quyền không phát sinh chi phí đối với chủ thể dữ liệu, trừ yêu cầu lặp lại quá mức hoặc rõ ràng không có căn cứ.
ĐIỀU 7: BẢNG THỜI HẠN LƯU TRỮ VÀ XÓA DỮ LIỆU THỐNG NHẤT
7.1. Bảng dưới đây áp dụng thống nhất, thay cho mọi thời hạn khác về cùng loại dữ liệu quy định tại Điều 15 và Điều 16 Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân, Điều 7 Chính sách Gia hạn – Tạm ngưng – Chấm dứt Dịch vụ và Điều 9 Chính sách Sao lưu và Khôi phục.
| データ型 | Thời hạn lưu trữ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Dữ liệu Khách hàng trên hạ tầng Dịch vụ | 07 ngày kể từ ngày Dịch vụ chấm dứt để Khách hàng xuất dữ liệu, sau đó xóa vĩnh viễn | Thoả thuận giữa các Bên |
| Bản sao lưu định kỳ chứa Dữ liệu Khách hàng | Xóa theo chu kỳ luân chuyển, tối đa 30 ngày kể từ ngày xóa dữ liệu chính | Đặc thù kỹ thuật lưu trữ bất biến |
| Dữ liệu tài khoản, dữ liệu định danh và dữ liệu hợp đồng | Tối đa 24 tháng kể từ ngày chấm dứt quan hệ dịch vụ | Giải quyết tranh chấp, khiếu nại |
| Chứng từ kế toán, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, hồ sơ hoàn tiền | Tối thiểu 10 năm | Luật Kế toán 88/2015/QH13; Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| Chứng từ giao dịch điện tử (đơn hàng, bằng chứng chấp nhận điều khoản) | Tối thiểu 05 năm | Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Nghị định 248/2026/NĐ-CP |
| Nhật ký vận hành và nhật ký an toàn thông tin | Tối thiểu 12 tháng | Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 |
| Nhật ký tiếp nhận và xử lý báo cáo lạm dụng | Tối thiểu 24 tháng | Quy trình Báo cáo Lạm dụng |
| Hồ sơ vi phạm dữ liệu cá nhân | Tối thiểu 05 năm kể từ ngày khắc phục xong | Nghị định 356/2025/NĐ-CP |
| Bằng chứng về sự đồng ý và rút lại sự đồng ý | Trong suốt thời gian xử lý và thêm 03 năm sau khi chấm dứt xử lý | Điều 9, Điều 10 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 |
7.2. Hết thời hạn tại khoản 7.1, dữ liệu được xóa hoặc khử nhận dạng bằng phương pháp bảo đảm không thể khôi phục; việc xóa được ghi nhật ký và không thể đảo ngược. Nghĩa vụ lưu giữ theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định bắt buộc của pháp luật được ưu tiên áp dụng.
7.3. Yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu được thực hiện trong thời hạn quy định tại Điều 5 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP; việc xóa dữ liệu trong bản sao lưu được hoàn tất chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xóa dữ liệu chính.
ĐIỀU 8: NGHĨA VỤ BÁO CÁO SỰ CỐ AN NINH MẠNG
Điều này được bổ sung vào Điều 8 Chính sách Sử dụng được Chấp nhận và Điều 9 Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân.
8.1. Khi xảy ra sự cố an ninh mạng, sự cố an toàn hệ thống thông tin thuộc trường hợp phải báo cáo theo pháp luật về an ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin thực hiện nghĩa vụ báo cáo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thời hạn và biểu mẫu do pháp luật quy định. Đối với hệ thống thông tin do HiTechCloud là chủ quản, HiTechCloud trực tiếp thực hiện nghĩa vụ này; đối với hệ thống thông tin do Khách hàng là chủ quản, Khách hàng thực hiện và HiTechCloud có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ kỹ thuật, nhật ký hệ thống và báo cáo phân tích trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Khách hàng.
8.2. HiTechCloud thông báo cho Khách hàng chậm nhất 06 (sáu) giờ kể từ khi xác nhận sự cố an ninh mạng có ảnh hưởng tới Dịch vụ của Khách hàng, nêu rõ phạm vi ảnh hưởng, nguyên nhân sơ bộ và biện pháp đang áp dụng; gửi báo cáo hoàn chỉnh trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi khắc phục xong.
8.3. Đối với hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, Khách hàng có nghĩa vụ thông báo cho HiTechCloud để hai Bên thống nhất chế độ báo cáo, ứng cứu và phối hợp bổ sung theo pháp luật về an ninh mạng.
8.4. Nghĩa vụ tại Điều này độc lập với nghĩa vụ thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân quy định tại Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân và với nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
ĐIỀU 9: CƠ CHẾ PHẢN ĐỐI VÀ KHÔI PHỤC NỘI DUNG BỊ GỠ BỎ
Điều này thay thế khoản 7.3 Chính sách Sở hữu Trí tuệ và bổ sung vào Điều 6 Quy trình Báo cáo Lạm dụng.
9.1. Khách hàng bị áp dụng biện pháp gỡ bỏ hoặc chặn truy cập có quyền gửi văn bản phản đối kèm bằng chứng chứng minh việc sử dụng hợp pháp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Văn bản phản đối phải nêu rõ: xác định nội dung bị gỡ bỏ; căn cứ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin và đồng ý chịu sự giải quyết của Tòa án có thẩm quyền.
9.2. HiTechCloud xem xét văn bản phản đối trong 05 (năm) ngày làm việc, chuyển tiếp văn bản phản đối tới chủ thể quyền đã gửi thông báo và thông báo kết quả cho cả hai bên. Trường hợp phản đối có căn cứ và chủ thể quyền không cung cấp bằng chứng đã khởi kiện hoặc đã gửi yêu cầu tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phản đối, HiTechCloud khôi phục nội dung và Dịch vụ về nguyên trạng, Khách hàng không phải chịu phí khôi phục và được bù thời gian Dịch vụ tương ứng với thời gian bị gỡ bỏ.
9.3. Trường hợp hai bên tiếp tục tranh chấp và chủ thể quyền đã khởi kiện hoặc đã gửi yêu cầu hợp lệ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, HiTechCloud duy trì trạng thái chặn cho tới khi có thoả thuận giữa các bên hoặc quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9.4. Thời hạn phản đối 15 (mười lăm) ngày tại khoản 9.1 áp dụng thống nhất, thay cho thời hạn 10 (mười) ngày tại khoản 6.1 Quy trình Báo cáo Lạm dụng và khoản 7.3 Chính sách Sở hữu Trí tuệ.
ĐIỀU 10: BỔ SUNG CHÍNH SÁCH BẢO TRÌ – THÔNG BÁO SAU BẢO TRÌ KHẨN CẤP
10.1. Thay thế khoản 4.2 Chính sách Bảo trì và Thông báo: HiTechCloud thông báo cho Khách hàng bị ảnh hưởng về hoạt động bảo trì khẩn cấp ngay khi bắt đầu thực hiện, hoặc chậm nhất 02 (hai) giờ kể từ thời điểm bắt đầu nếu việc thông báo trước là không khả thi về kỹ thuật.
10.2. Trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi hoàn tất bảo trì khẩn cấp, HiTechCloud gửi báo cáo tới Khách hàng bị ảnh hưởng, nêu rõ: nguyên nhân, thời điểm bắt đầu và kết thúc, phạm vi Dịch vụ và tài nguyên bị tác động, biện pháp đã thực hiện, đánh giá ảnh hưởng tới chỉ tiêu Uptime của kỳ đo và biện pháp phòng ngừa tái diễn.
10.3. Địa chỉ trang trạng thái dịch vụ chính thức của HiTechCloud: […]. Trang trạng thái được duy trì trên hạ tầng độc lập với hệ thống cung cấp Dịch vụ để bảo đảm khả dụng khi Dịch vụ gián đoạn.
ĐIỀU 11: BỔ SUNG CHÍNH SÁCH COOKIE VÀ CHÍNH SÁCH SAO LƯU
11.1. Bổ sung khoản 8.5 Chính sách Cookie: Do dữ liệu thu thập qua cookie phân tích và cookie quảng cáo thuộc nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, HiTechCloud rà soát sự cần thiết của từng loại cookie theo dõi hành vi tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần và ngừng sử dụng loại cookie không còn cần thiết; lấy lại sự đồng ý khi hết thời hạn quy định tại khoản 8.3 hoặc khi thay đổi mục đích, phạm vi thu thập; phân quyền giới hạn truy cập và ghi nhật ký truy cập đối với kho dữ liệu theo dõi hành vi, lưu nhật ký tối thiểu 24 (hai mươi bốn) tháng; khử nhận dạng dữ liệu theo dõi hành vi ngay khi mục đích phân tích không còn yêu cầu khả năng nhận diện chủ thể dữ liệu.
11.2. Bổ sung khoản 8.6 Chính sách Cookie: HiTechCloud công bố và cập nhật tại Phụ lục của Chính sách Cookie danh mục đầy đủ cookie và công nghệ theo dõi đang sử dụng, gồm: tên cookie, chủ thể đặt cookie (bên thứ nhất hoặc bên thứ ba, nêu rõ tên tổ chức), mục đích, thời hạn lưu và quốc gia đặt hệ thống xử lý dữ liệu.
11.3. Thay thế khoản 5.2 Chính sách Sao lưu và Khôi phục: Chỉ tiêu RPO và RTO được tính từ thời điểm sớm hơn giữa thời điểm hệ thống giám sát của HiTechCloud phát hiện sự cố và thời điểm Khách hàng mở phiếu yêu cầu báo sự cố được HiTechCloud xác nhận. Thời gian chờ Khách hàng cung cấp thông tin, phê duyệt hoặc xác nhận cần thiết không được tính vào chỉ tiêu và phải được ghi nhận rõ trên phiếu yêu cầu, có thể tra cứu được bởi Khách hàng.
11.4. Bổ sung khoản 8.1a Chính sách Sao lưu và Khôi phục: Tier bảo vệ dữ liệu, chu kỳ sao lưu, số lượng bản lưu và thời hạn lưu giữ áp dụng cho từng gói Dịch vụ được hiển thị trực tiếp trên bảng điều khiển của Khách hàng và ghi nhận tại phiếu xác nhận dịch vụ. Mọi thay đổi được thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; thay đổi làm giảm mức bảo vệ chỉ có hiệu lực khi Khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc không phản đối sau khi đã được thông báo.
ĐIỀU 12: DANH MỤC NỘI DUNG PHẢI HOÀN THIỆN TRƯỚC KHI BAN HÀNH
12.1. Các trường sau đây phải được điền đầy đủ trước khi ban hành và công bố: số hiệu văn bản; ngày hiệu lực; họ tên và chức vụ người phê duyệt tại Lịch sử phiên bản; họ tên và chức vụ nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân; địa chỉ trang trạng thái dịch vụ; danh mục cookie của bên thứ ba; danh mục Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phụ kèm quốc gia đặt hệ thống; số tài khoản ngân hàng nhận thanh toán (đối chiếu với xác nhận của ngân hàng, lưu ý số ghi tại khoản 6.1 Chính sách Thanh toán trùng với mã số thuế và cần kiểm chứng).
12.2. Nội dung cần kiểm chứng trước khi ban hành: ngày ban hành Thông tư số 91/2026/TT-BTC (trong hệ thống văn bản hiện tồn tại hai giá trị 30/04/2026 và 30/06/2026); tên cơ quan đăng ký kinh doanh hiện hành thay cho “Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh”; số hiệu và hiệu lực của Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 và Quyết định số 33/2026/QĐ-TTg; các điểm của khoản 1 Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP được viện dẫn cho dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
ĐIỀU 13: HIỆU LỰC
13.1. Phụ lục này có hiệu lực kể từ ngày ……/……/2026 và được công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
13.2. Các khoản đã được sửa đổi trực tiếp tại văn bản gốc nêu tại Điều 2 có hiệu lực theo hiệu lực của văn bản gốc tương ứng.
13.3. Phụ lục này được rà soát định kỳ 12 (mười hai) tháng một lần hoặc ngay khi có thay đổi của pháp luật liên quan.
| バージョン | 日 | Nội dung | Người phê duyệt |
|---|---|---|---|
| 1.0 | ……/……/2026 | Ban hành lần đầu; cập nhật Bộ Chính sách và Điều khoản Dịch vụ theo khung pháp luật 2026 | […] |
Chuẩn hóa theo quy định pháp luật
Bảo lưu các chế tài theo pháp luật thương mại
Việc áp dụng bồi hoàn dịch vụ hoặc giới hạn trách nhiệm theo văn bản này không làm mất quyền của Bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, bao gồm buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng. Lãi chậm thanh toán theo Điều 306 Luật Thương mại là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn mức phạt 8% quy định tại Điều 301 Luật này.
法的根拠
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
– Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/06/2025 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ;
– Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và các nghị định hướng dẫn thi hành;
– Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 và Nghị định số 314/2026/NĐ-CP ngày 08/08/2026 của Chính phủ;
– Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ;
– Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và Nghị định số 248/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;
– Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20/06/2023 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ;
– Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành.




























































































































