Điều khoản dịch vụ cung cấp và trao đổi dữ liệu (dữ liệu phi cá nhân)
Phụ lục điều khoản dịch vụ – Phiên bản 2026.1 – Bộ phận không tách rời của Hợp đồng cung cấp và trao đổi dữ liệu
Áp dụng cho dữ liệu phi cá nhân: dữ liệu đã khử nhận dạng, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu vận hành và sản phẩm dữ liệu
Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903 · Ngày hiệu lực: 01/9/2026 · Bộ phận phụ trách: Pháp chế · Công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/
PHẦN I – PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng và thứ tự ưu tiên
1.1. Điều khoản này quy định điều kiện cung cấp và điều kiện sử dụng dịch vụ cung cấp, trao đổi dữ liệu và sản phẩm dữ liệu (sau đây gọi là “Dịch vụ”) mà HiTechCloud cung cấp cho tổ chức, cá nhân giao kết Hợp đồng cung cấp và trao đổi dữ liệu (sau đây gọi là “Bên tiếp nhận” hoặc “Khách hàng”).
1.2. Phạm vi Điều khoản này chỉ bao gồm DỮ LIỆU PHI CÁ NHÂN. Điều khoản này và Hợp đồng dẫn chiếu Điều khoản này không phải là căn cứ để mua, bán hoặc chuyển giao dữ liệu cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào. Hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân hoặc xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật bị nghiêm cấm.
1.3. Thứ tự ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn: (a) Hợp đồng và các phụ lục do hai Bên ký trực tiếp; (b) Phụ lục mô tả kỹ thuật và từ điển dữ liệu; (c) Phụ lục phạm vi, mục đích sử dụng và địa điểm xử lý; (d) Điều khoản này; (đ) các chính sách chung do HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
1.4. Việc Khách hàng ký Hợp đồng, nhận bàn giao hoặc thực tế truy cập Dữ liệu được coi là đã đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ Điều khoản này.
PHẦN II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1. “Dữ liệu” là dữ liệu số được mô tả tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo.
2.2. “Dữ liệu phi cá nhân” là dữ liệu không phải là dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, bao gồm dữ liệu về tổ chức, dữ liệu vận hành hệ thống, dữ liệu thống kê tổng hợp và dữ liệu đã được khử nhận dạng đạt yêu cầu tại Điều 5.
2.3. “Khử nhận dạng” là việc xử lý dữ liệu làm cho dữ liệu không còn khả năng xác định một cá nhân cụ thể, kể cả khi kết hợp với thông tin bổ sung mà Bên tiếp nhận có hoặc có thể tiếp cận một cách hợp lý.
2.4. “Tái nhận dạng” là mọi hành vi, kỹ thuật hoặc quy trình nhằm khôi phục khả năng xác định một cá nhân cụ thể từ dữ liệu đã khử nhận dạng.
2.5. “Sản phẩm dữ liệu” là tập dữ liệu, dịch vụ truy vấn dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc báo cáo phân tích được xây dựng trên cơ sở Dữ liệu.
2.6. “Dữ liệu phái sinh” là dữ liệu, mô hình, chỉ số hoặc kết quả phân tích do Bên tiếp nhận tạo ra từ việc xử lý Dữ liệu.
2.7. “Siêu dữ liệu” là thông tin mô tả cấu trúc, nguồn gốc, phạm vi, phương pháp thu thập, tần suất cập nhật và chất lượng của Dữ liệu.
2.8. “Hồ sơ giao dịch dữ liệu” là toàn bộ tài liệu, chứng từ, nhật ký kỹ thuật ghi nhận việc chào bán, thỏa thuận, bàn giao, nghiệm thu, thanh toán và sử dụng Dữ liệu.
2.9. “Sự cố dữ liệu” là sự kiện làm lộ, mất, thay đổi trái phép, phá hủy hoặc làm gián đoạn khả năng truy cập Dữ liệu.
PHẦN III – NGUỒN GỐC, CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC CHUYỂN GIAO
Điều 3. Cam kết về nguồn gốc và tính hợp pháp của Dữ liệu
3.1. Tại thời điểm bàn giao, HiTechCloud cam kết và bảo đảm đối với toàn bộ Dữ liệu cung cấp: Dữ liệu có nguồn gốc hợp pháp, được thu thập, tạo lập, xử lý phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật nơi dữ liệu được thu thập; HiTechCloud là chủ sở hữu dữ liệu hoặc có đầy đủ quyền hợp pháp để cung cấp, chuyển giao, cấp quyền sử dụng dữ liệu theo phạm vi Hợp đồng; việc cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, quyền của bên thứ ba, cam kết bảo mật hoặc điều kiện cấp phép mà HiTechCloud phải tuân thủ; Dữ liệu không chứa bí mật nhà nước và không thuộc danh mục dữ liệu bị cấm hoặc hạn chế giao dịch; Dữ liệu không phải là dữ liệu cá nhân, hoặc nếu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân thì đã được khử nhận dạng theo Điều 5.
3.2. HiTechCloud lập và duy trì hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp cho từng tập dữ liệu, tối thiểu gồm:
| Thành phần hồ sơ | Nội dung tối thiểu |
|---|---|
| Bản kê nguồn thu thập | Nguồn dữ liệu (hệ thống nội bộ, đối tác, nguồn mở, cơ quan nhà nước, cảm biến – thiết bị), thời gian và phương pháp thu thập |
| Căn cứ pháp lý của việc thu thập, sử dụng và chuyển giao | Hợp đồng, giấy phép, điều khoản sử dụng của nguồn dữ liệu, quyết định hoặc văn bản cho phép, hoặc căn cứ khai thác dữ liệu mở |
| Chuỗi quyền (chain of title) | Chuỗi văn bản chuyển giao quyền từ nguồn gốc đến HiTechCloud, kể cả dữ liệu mua lại từ bên thứ ba |
| Hồ sơ khử nhận dạng | Mô tả phương pháp, tham số, kết quả kiểm thử rủi ro tái nhận dạng và người phê duyệt |
| Siêu dữ liệu và từ điển dữ liệu | Cấu trúc, trường dữ liệu, kiểu dữ liệu, đơn vị, quy ước mã hóa, phạm vi thời gian, phạm vi địa lý |
| Bản cam kết nguồn gốc | Bản cam kết về nguồn gốc và tính hợp pháp của dữ liệu do người đại diện có thẩm quyền ký |
3.3. HiTechCloud cung cấp bản sao hồ sơ chứng minh nguồn gốc cho Khách hàng khi giao kết Hợp đồng, khi Khách hàng có yêu cầu hợp lý bằng văn bản, hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
3.4. Khi phát hiện một phần Dữ liệu không bảo đảm nguồn gốc hợp pháp, HiTechCloud thông báo cho Khách hàng trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi phát hiện, đình chỉ ngay việc cung cấp phần dữ liệu đó, phối hợp thu hồi và chịu chi phí, thiệt hại phát sinh cho Khách hàng.
3.5. Trường hợp Khách hàng là bên cung cấp dữ liệu cho HiTechCloud trong quan hệ trao đổi dữ liệu hai chiều, Khách hàng có nghĩa vụ tương ứng theo Điều này đối với phần dữ liệu do mình cung cấp.
Điều 4. Phạm vi, mục đích sử dụng và giới hạn
4.1. Khách hàng chỉ được sử dụng Dữ liệu trong phạm vi và mục đích ghi tại Hợp đồng và phụ lục. Ranh giới sử dụng được xác định như sau:
| Nội dung | ĐƯỢC PHÉP | KHÔNG ĐƯỢC PHÉP (trừ khi có văn bản chấp thuận riêng của HiTechCloud) |
|---|---|---|
| 目的 | Sử dụng đúng mục đích đã ghi; phân tích, thống kê, huấn luyện mô hình nội bộ trong phạm vi đã thỏa thuận | Mọi mục đích khác; mục đích trái pháp luật; mục đích gây bất lợi cho chủ thể dữ liệu gốc hoặc cho HiTechCloud |
| Phạm vi người dùng | Nhân sự của Khách hàng có nhu cầu công việc, đã ký cam kết bảo mật, được cấp quyền theo nguyên tắc đặc quyền tối thiểu | Chia sẻ cho công ty mẹ, công ty con, chi nhánh, đối tác, khách hàng của Khách hàng khi chưa có chấp thuận |
| 知识转移 | Không áp dụng | Bán, cho thuê, cho mượn, trao đổi, cấp phép lại, công bố công khai, đăng tải lên kho dữ liệu mở hoặc niêm yết lại trên sàn dữ liệu |
| Kết hợp dữ liệu | Kết hợp với dữ liệu nội bộ của Khách hàng khi không làm phát sinh khả năng nhận dạng cá nhân | Kết hợp, đối chiếu chéo với bất kỳ tập dữ liệu nào nhằm hoặc có khả năng dẫn đến tái nhận dạng |
| Địa điểm xử lý | Xử lý tại hạ tầng do Khách hàng kiểm soát, đặt tại Việt Nam hoặc tại địa điểm đã kê khai | Chuyển dữ liệu ra ngoài phạm vi địa điểm đã kê khai khi chưa thông báo và chưa hoàn tất nghĩa vụ pháp lý về chuyển dữ liệu xuyên biên giới |
| 期限 | Trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng và thời gian lưu giữ đã thỏa thuận | Tiếp tục sử dụng sau khi Hợp đồng chấm dứt hoặc sau khi quyền sử dụng bị thu hồi |
4.2. Dữ liệu phái sinh. Khách hàng được sở hữu kết quả phân tích, mô hình, chỉ số do mình tạo ra từ Dữ liệu, với điều kiện dữ liệu phái sinh đó (a) không cho phép khôi phục Dữ liệu gốc ở mức chi tiết bản ghi; (b) không cho phép tái nhận dạng cá nhân; và (c) không được sử dụng để cạnh tranh trực tiếp bằng cách chào bán lại chính Dữ liệu gốc.
4.3. Chuyển dữ liệu ra nước ngoài. Khách hàng chỉ được chuyển Dữ liệu hoặc dữ liệu phái sinh ra ngoài lãnh thổ Việt Nam khi đáp ứng đầy đủ điều kiện và hoàn tất nghĩa vụ pháp lý theo Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu phần dữ liệu liên quan có yếu tố dữ liệu cá nhân). Khách hàng phải thông báo trước bằng văn bản cho HiTechCloud ít nhất 30 (ba mươi) ngày, nêu rõ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiếp nhận, bên tiếp nhận, mục đích, loại dữ liệu, biện pháp bảo vệ và căn cứ pháp lý của việc chuyển. HiTechCloud có quyền từ chối và đình chỉ việc cung cấp phần dữ liệu liên quan khi Khách hàng không chứng minh được việc đáp ứng điều kiện nêu trên.
4.4. HiTechCloud không bảo đảm rằng Dữ liệu phù hợp cho mọi mục đích riêng của Khách hàng ngoài mục đích đã thỏa thuận; Khách hàng tự chịu trách nhiệm về quyết định kinh doanh của mình dựa trên Dữ liệu.
Điều 5. Khử nhận dạng và nghiêm cấm tái nhận dạng
5.1. Đối với dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân, HiTechCloud áp dụng biện pháp khử nhận dạng và duy trì hồ sơ chứng minh, bảo đảm: (a) loại bỏ hoặc thay thế toàn bộ định danh trực tiếp; (b) xử lý các định danh gián tiếp có nguy cơ kết hợp để nhận dạng; (c) đánh giá rủi ro tái nhận dạng trước khi bàn giao; (d) không bàn giao kèm bảng ánh xạ, khóa giả danh hoặc bất kỳ thông tin bổ sung nào cho phép khôi phục định danh. Trường hợp không bảo đảm được điều kiện này, tập dữ liệu bị loại khỏi phạm vi Hợp đồng.
5.2. Khách hàng cam kết tuyệt đối không thực hiện, không thuê, không hỗ trợ, không tạo điều kiện cho bất kỳ bên nào thực hiện hành vi tái nhận dạng chủ thể dữ liệu, bao gồm nhưng không giới hạn: đối chiếu, ghép nối, làm giàu Dữ liệu với tập dữ liệu khác nhằm xác định cá nhân cụ thể; áp dụng kỹ thuật suy luận, tấn công liên kết, tấn công suy diễn thuộc tính hoặc tấn công thành viên đối với Dữ liệu hoặc mô hình huấn luyện từ Dữ liệu; khôi phục, giải mã, đảo ngược giá trị băm, giả danh hoặc mã hóa được sử dụng trong quá trình khử nhận dạng; yêu cầu, mua hoặc tiếp nhận bảng ánh xạ, khóa giả danh, thông tin bổ sung từ bất kỳ nguồn nào nhằm khôi phục định danh; công bố, chuyển giao hoặc cho phép bên thứ ba truy cập Dữ liệu trong điều kiện có thể dẫn đến tái nhận dạng.
5.3. Khách hàng phải áp dụng biện pháp kỹ thuật và tổ chức ngăn ngừa tái nhận dạng, tối thiểu gồm: kiểm soát truy cập theo vai trò; ghi nhật ký truy vấn; hạn chế truy vấn có nguy cơ bộc lộ cá thể; ràng buộc cam kết bảo mật đối với nhân sự tiếp cận Dữ liệu.
5.4. Nghĩa vụ thông báo. Nếu Khách hàng vô ý phát hiện khả năng nhận dạng một cá nhân cụ thể từ Dữ liệu, hoặc nhận biết một sự kiện tái nhận dạng đã hoặc có thể xảy ra, Khách hàng phải: (a) dừng ngay việc xử lý phần dữ liệu liên quan; (b) thông báo cho HiTechCloud không quá 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi phát hiện; (c) không khai thác, không lưu giữ, không chuyển giao thông tin nhận dạng thu được; (d) phối hợp xử lý, tiêu hủy và lập biên bản.
5.5. Vi phạm nghĩa vụ tại Điều này là vi phạm cơ bản. HiTechCloud có quyền đình chỉ ngay việc cung cấp Dữ liệu, đơn phương chấm dứt Hợp đồng, yêu cầu Khách hàng xóa toàn bộ Dữ liệu và dữ liệu phái sinh liên quan, áp dụng phạt vi phạm và yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế.
5.6. Hai Bên cùng ghi nhận: vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 330/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, chưa kể trách nhiệm hình sự và dân sự theo quy định.
PHẦN IV – CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU, BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU
Điều 6. Chỉ tiêu chất lượng dữ liệu
6.1. HiTechCloud bảo đảm Dữ liệu đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng sau tại thời điểm bàn giao, trừ khi Hợp đồng quy định ngưỡng khác:
| Chỉ tiêu | 定义 | Ngưỡng mặc định |
|---|---|---|
| Tính đầy đủ | Tỷ lệ bản ghi hoặc trường bắt buộc có giá trị hợp lệ trên tổng số bản ghi bàn giao | ≥ 98% |
| Tính chính xác | Tỷ lệ giá trị đúng so với nguồn tham chiếu khi lấy mẫu kiểm tra | ≥ 97% |
| Tính hợp lệ | Tỷ lệ giá trị tuân thủ kiểu dữ liệu, miền giá trị và quy tắc nghiệp vụ tại từ điển dữ liệu | ≥ 99% |
| Tính nhất quán | Không mâu thuẫn giữa các trường liên quan và giữa các kỳ bàn giao | Không có lỗi nghiêm trọng |
| Tính duy nhất | Tỷ lệ bản ghi trùng lặp trên khóa nghiệp vụ | ≤ 1% |
| Tính kịp thời | Độ trễ giữa thời điểm phát sinh dữ liệu và thời điểm bàn giao | Theo phụ lục kỹ thuật |
| Tính toàn vẹn | Giá trị băm (checksum) của tệp bàn giao khớp với giá trị HiTechCloud công bố | Khớp 100% |
6.2. Khả dụng của Sản phẩm dữ liệu dạng API. Trường hợp Dữ liệu được cung cấp qua giao diện lập trình ứng dụng do HiTechCloud vận hành, HiTechCloud cam kết tỷ lệ khả dụng tối thiểu 99.5% (chín mươi chín phẩy năm phần trăm) mỗi tháng dương lịch, đo bằng tỷ lệ yêu cầu hợp lệ được hệ thống tiếp nhận và trả kết quả thành công, không tính thời gian bảo trì có kế hoạch đã thông báo trước tối thiểu 48 (bốn mươi tám) giờ. Chỉ tiêu này không áp dụng cho phương thức bàn giao theo lô hoặc theo tệp. Chỉ tiêu tại khoản này áp dụng theo tiền lệ chung của Công ty và cần Công ty xác nhận trước khi ghi vào từng Hợp đồng cụ thể.
6.3. HiTechCloud cung cấp kèm mỗi lần bàn giao: siêu dữ liệu, từ điển dữ liệu, giá trị băm của tệp và báo cáo kiểm tra chất lượng (nếu có).
Điều 7. Bàn giao, nghiệm thu, khiếu nại chất lượng và bồi hoàn
7.1. Phương thức bàn giao theo phụ lục kỹ thuật: truyền tệp qua kênh mã hóa, API có xác thực, kho lưu trữ đối tượng có kiểm soát truy cập hoặc phương thức khác được hai Bên thống nhất bằng văn bản. Không bàn giao Dữ liệu qua thư điện tử cá nhân, ứng dụng nhắn tin công cộng hoặc thiết bị lưu trữ di động không mã hóa.
7.2. Mỗi lần bàn giao lập Biên bản bàn giao ghi rõ: mã tập dữ liệu, phạm vi thời gian, số bản ghi, dung lượng, giá trị băm, thời điểm bàn giao, người bàn giao, người nhận.
7.3. Khách hàng kiểm tra và ký Biên bản nghiệm thu trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận. Quá thời hạn trên mà Khách hàng không có ý kiến bằng văn bản thì được coi là đã nghiệm thu, trừ các lỗi ẩn tỳ không thể phát hiện bằng kiểm tra thông thường; HiTechCloud phải gửi 01 (một) thông báo nhắc trước tối thiểu 03 (ba) ngày làm việc so với thời điểm hết hạn, nếu không gửi thông báo nhắc thì không áp dụng nghiệm thu mặc nhiên.
7.4. Khách hàng có quyền khiếu nại chất lượng trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bàn giao, bằng văn bản kèm bằng chứng cụ thể. HiTechCloud phản hồi trong 05 (năm) ngày làm việc và khắc phục bằng cách bổ sung, thay thế hoặc cấp lại tập dữ liệu trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày xác nhận khiếu nại hợp lệ.
7.5. Nếu sau 02 (hai) lần khắc phục mà tập dữ liệu vẫn không đạt ngưỡng cam kết, Khách hàng có quyền từ chối nhận tập dữ liệu đó, không thanh toán hoặc được hoàn trả phần phí tương ứng.
7.6. Bồi hoàn khi không đạt chỉ tiêu. Khi HiTechCloud không đạt chỉ tiêu tại khoản 6.1 hoặc khoản 6.2 mà chưa khắc phục trong thời hạn tại khoản 7.4, Khách hàng được bồi hoàn bằng hình thức giảm trừ phí của kỳ thanh toán kế tiếp theo thang: tỷ lệ khả dụng hoặc chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức cam kết nhưng đạt từ 99.0% trở lên — bồi hoàn 5% (năm phần trăm) phí của tập dữ liệu bị ảnh hưởng trong kỳ; đạt từ 98.0% đến dưới 99.0% — bồi hoàn 10% (mười phần trăm); đạt từ 95.0% đến dưới 98.0% — bồi hoàn 20% (hai mươi phần trăm); dưới 95.0% — bồi hoàn 30% (ba mươi phần trăm). Đối với chỉ tiêu không biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, mức bồi hoàn xác định theo tỷ lệ vượt chỉ tiêu: vượt đến 100% — 10%; vượt trên 100% đến 200% — 25%; vượt trên 200% — 50%. Tổng mức bồi hoàn cho một (01) kỳ đối với một (01) tập dữ liệu không vượt quá 50% (năm mươi phần trăm) phí của kỳ đó, tính trên phí thực trả, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thang bồi hoàn này áp dụng theo tiền lệ chung của Công ty và cần Công ty xác nhận trước khi ghi vào từng Hợp đồng cụ thể.
7.7. Khách hàng gửi yêu cầu bồi hoàn bằng văn bản hoặc qua hệ thống phiếu yêu cầu trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc chu kỳ thanh toán có sự cố; quá thời hạn này quyền yêu cầu bồi hoàn chấm dứt, nhưng quy định này không làm thay đổi thời hiệu khởi kiện mà pháp luật quy định là bắt buộc. HiTechCloud xác nhận tiếp nhận trong 01 (một) ngày làm việc và trả lời trong 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.8. Bồi hoàn theo khoản 7.6 là biện pháp khắc phục chính đối với việc không đạt chỉ tiêu và không loại trừ quyền của Khách hàng yêu cầu bồi thường thiệt hại, áp dụng các chế tài khác theo pháp luật đối với các trường hợp thuộc ngoại lệ của giới hạn trách nhiệm tại khoản 12.2.
PHẦN V – PHÍ, THANH TOÁN VÀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Điều 8. Phí dịch vụ, thanh toán và hóa đơn
8.1. Đơn giá theo từng tập dữ liệu, tiến độ thanh toán và chu kỳ đối soát được ghi tại Hợp đồng và phụ lục. Đơn giá được giữ cố định trong chu kỳ đã thanh toán; HiTechCloud chỉ được điều chỉnh đơn giá áp dụng cho chu kỳ gia hạn tiếp theo với thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày, hai lần điều chỉnh liên tiếp cách nhau tối thiểu 12 (mười hai) tháng; Khách hàng có quyền không gia hạn và chấm dứt khi hết chu kỳ đang sử dụng mà không phải chịu bất kỳ khoản phạt nào.
8.2. Bên chậm thanh toán phải trả lãi chậm trả 0.05%/ngày trên số tiền và số ngày chậm trả thực tế theo Điều 306 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Lãi chậm trả là chế định độc lập, không thuộc phạm vi giới hạn 8% quy định tại khoản 11.1.
8.3. Chậm thanh toán quá 30 (ba mươi) ngày, HiTechCloud có quyền tạm ngừng cung cấp Dữ liệu và tạm khóa quyền truy cập sau khi thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc mà không bị coi là vi phạm.
8.4. HiTechCloud lập và gửi hóa đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, Bên phát hiện thông báo cho Bên kia trong 03 (ba) ngày làm việc; hai Bên lập văn bản thỏa thuận và HiTechCloud thực hiện điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn theo trình tự quy định.
8.5. Khách hàng có trách nhiệm cung cấp chính xác thông tin định danh phục vụ lập hóa đơn và thông báo trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Đơn giá là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trừ khi Báo giá ghi rõ khác; các nội dung về quản lý thuế thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
8.6. Biên bản bàn giao, Biên bản nghiệm thu và Biên bản đối soát được lập dưới dạng chứng từ điện tử ký số, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
PHẦN VI – QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ KIỂM TOÁN TUÂN THỦ
Điều 9. Quyền sở hữu, sở hữu trí tuệ và quyền kiểm toán
9.1. HiTechCloud giữ toàn bộ quyền sở hữu, quyền của chủ sở hữu dữ liệu và quyền sở hữu trí tuệ đối với Dữ liệu, cấu trúc cơ sở dữ liệu, từ điển dữ liệu và tài liệu kèm theo. Điều khoản này chỉ cấp cho Khách hàng quyền sử dụng không độc quyền, không được chuyển nhượng, giới hạn theo Điều 4.
9.2. Nhãn hiệu, tên thương mại của mỗi Bên chỉ được sử dụng khi có chấp thuận trước bằng văn bản của Bên kia.
9.3. HiTechCloud bồi hoàn cho Khách hàng đối với khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền đối với Dữ liệu, với điều kiện Khách hàng thông báo kịp thời và phối hợp xử lý; nghĩa vụ bồi hoàn không áp dụng cho phần khiếu nại phát sinh từ việc Khách hàng sử dụng Dữ liệu ngoài phạm vi Điều 4.
9.4. Quyền kiểm toán tuân thủ. HiTechCloud hoặc kiểm toán viên độc lập do HiTechCloud chỉ định và được Khách hàng chấp thuận (không phải là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách hàng) có quyền kiểm toán việc tuân thủ của Khách hàng, tập trung vào: phạm vi và mục đích sử dụng Dữ liệu; biện pháp bảo mật; nhật ký truy cập; danh sách người dùng được cấp quyền; việc tuân thủ nghĩa vụ cấm tái nhận dạng; việc lưu trữ và xóa Dữ liệu.
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| 频率 | Tối đa 01 (một) lần/năm đối với kiểm toán định kỳ |
| Thông báo trước | Ít nhất 15 (mười lăm) ngày bằng văn bản, kèm phạm vi, danh sách tài liệu và nhân sự kiểm toán |
| Thời gian thực hiện | Trong giờ làm việc, không quá 05 (năm) ngày làm việc, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động của Khách hàng |
| Chi phí | HiTechCloud chịu chi phí kiểm toán định kỳ; nếu kết quả xác định Khách hàng vi phạm nghiêm trọng thì Khách hàng hoàn trả chi phí |
| 安全 | Nhân sự kiểm toán phải ký cam kết bảo mật; không sao chép dữ liệu, mã nguồn, thông tin ngoài phạm vi kiểm toán |
| Kiểm toán đột xuất | Thông báo trước 48 (bốn mươi tám) giờ khi có căn cứ hợp lý về vi phạm nghiêm trọng, sự cố dữ liệu hoặc hành vi tái nhận dạng |
| Phương án thay thế | Khách hàng có thể đáp ứng bằng báo cáo kiểm toán độc lập của bên thứ ba trong 12 tháng gần nhất nếu phạm vi báo cáo bao trùm nội dung được yêu cầu |
9.5. Kết quả kiểm toán được lập thành biên bản có chữ ký của hai Bên. Khách hàng lập và thực hiện kế hoạch khắc phục các phát hiện trong thời hạn hai Bên thống nhất, tối đa 30 (ba mươi) ngày đối với phát hiện mức cao. Việc từ chối hợp tác kiểm toán không có lý do chính đáng là vi phạm Hợp đồng.
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ giao dịch dữ liệu
10.1. Mỗi Bên lập và lưu trữ đầy đủ Hồ sơ giao dịch dữ liệu phát sinh trong thời hạn tối thiểu 10 (mười) năm kể từ ngày hoàn tất giao dịch, phù hợp với Nghị định số 314/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định hoạt động của sàn dữ liệu; trường hợp pháp luật khác quy định thời hạn dài hơn thì áp dụng thời hạn dài hơn.
10.2. Hồ sơ giao dịch dữ liệu tối thiểu gồm: Hợp đồng và các phụ lục; hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của dữ liệu; biên bản bàn giao, nghiệm thu, đối soát; chứng từ thanh toán và hóa đơn; nhật ký kỹ thuật về bàn giao và truy cập dữ liệu; văn bản trao đổi về khiếu nại chất lượng, sự cố, kiểm toán; biên bản xóa hoặc hoàn trả dữ liệu khi chấm dứt.
10.3. Hệ thống lưu trữ phải bảo đảm hồ sơ đầy đủ, chính xác, liên tục, toàn vẹn, có thể kiểm chứng và chống sửa đổi, giả mạo trái phép; khuyến nghị áp dụng lưu trữ không thể ghi đè (WORM), ký số hoặc cấp dấu thời gian theo Nghị định số 23/2025/NĐ-CP.
10.4. Nghiêm cấm xóa, sửa, làm sai lệch hồ sơ giao dịch trong thời hạn lưu trữ bắt buộc. Nghĩa vụ tại Điều này tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt cho đến hết thời hạn lưu trữ.
PHẦN VII – BẢO MẬT, DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ AN NINH MẠNG
Điều 11. Bảo mật, phạt vi phạm và an ninh mạng
11.1. Phạt vi phạm. Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng chịu phạt vi phạm với mức 8% (tám phần trăm) giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm; trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, tổng mức phạt không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Việc áp dụng phạt vi phạm không thay thế và không loại trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp theo Điều 302 và Điều 307 Luật này.
11.2. Bảo mật. Mỗi Bên giữ bí mật Dữ liệu, điều khoản Hợp đồng, thông tin kỹ thuật và thông tin kinh doanh của Bên kia; không tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa có chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực 03(三)年 kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt; đối với bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân, nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi thông tin trở thành công khai không do lỗi của Bên tiếp nhận.
11.3. Biện pháp bảo vệ tối thiểu mà Khách hàng phải duy trì đối với Dữ liệu: mã hóa dữ liệu khi truyền (TLS 1.2 trở lên) và khi lưu trữ theo thuật toán mã hóa mạnh, khóa được quản lý theo quy chế quản lý khóa; kiểm soát truy cập theo vai trò và xác thực đa yếu tố đối với tài khoản quản trị; ghi và lưu nhật ký truy cập, truy vấn, xuất dữ liệu tối thiểu 12 (mười hai) tháng; phân tách môi trường sản xuất và kiểm thử, không sử dụng Dữ liệu thật trong môi trường kiểm thử khi chưa che dữ liệu; quản lý lỗ hổng, vá lỗi và rà soát cấu hình an toàn định kỳ; sao lưu và kiểm thử khôi phục; kế hoạch ứng phó sự cố; ràng buộc nghĩa vụ bảo mật tương đương đối với nhân sự và nhà thầu phụ.
11.4. Hệ thống thông tin của mỗi Bên phục vụ việc lưu trữ, xử lý Dữ liệu phải được xác định cấp độ an ninh mạng và triển khai phương án bảo đảm an ninh mạng tương ứng theo 《网络安全法》第116/2025/QH15号 和 Nghị định số 331/2026/NĐ-CP.
11.5. Thông báo sự cố. Bên phát hiện Sự cố dữ liệu phải: (a) thông báo cho Bên kia không chậm hơn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi phát hiện, nêu rõ phạm vi, nguyên nhân sơ bộ và biện pháp đã áp dụng; (b) trường hợp sự cố liên quan đến dữ liệu cá nhân, phối hợp thực hiện nghĩa vụ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 72 (bảy mươi hai) giờ theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; (c) cung cấp báo cáo nguyên nhân gốc và kế hoạch khắc phục trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo ban đầu; (d) không công bố công khai gắn tên Bên kia nếu chưa có thống nhất bằng văn bản, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc.
11.6. Mỗi Bên chỉ định 01 (một) đầu mối và 01 (một) địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông báo sự cố; mọi thay đổi phải thông báo trước 05 (năm) ngày làm việc.
Điều 12. Bảo vệ dữ liệu cá nhân phát sinh và giới hạn trách nhiệm
12.1. Phân vai đối với dữ liệu cá nhân phát sinh. Mặc dù phạm vi Dịch vụ là dữ liệu phi cá nhân, trong quá trình thực hiện Hợp đồng vẫn phát sinh việc xử lý dữ liệu cá nhân của người đại diện, đầu mối liên hệ, người dùng được cấp quyền truy cập và nhân sự kiểm toán. Đối với phần dữ liệu này, mỗi Bên là Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân độc lập và tự chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý của việc xử lý theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 和 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. Trường hợp một Bên xử lý dữ liệu cá nhân thay mặt và theo chỉ dẫn của Bên kia, Bên xử lý là Bên Xử lý dữ liệu cá nhân và hai Bên ký Phụ lục Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân (DPA), là bộ phận không tách rời của Hợp đồng; trường hợp có mâu thuẫn về nội dung bảo vệ dữ liệu cá nhân, Phụ lục DPA được ưu tiên áp dụng.
12.2. Giới hạn trách nhiệm và ngoại lệ. Tổng trách nhiệm bồi thường của mỗi Bên theo Điều khoản này không vượt quá tổng phí của chu kỳ thanh toán gần nhất; đối với Hợp đồng thanh toán một lần, không vượt quá tổng giá trị đã thanh toán. Các Bên không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, thiệt hại do hậu quả, mất lợi nhuận dự kiến, mất cơ hội kinh doanh hoặc mất uy tín. Giới hạn này không áp dụng đối với: (i) thiệt hại phát sinh từ hành vi cố ý hoặc gian lận của một Bên hoặc của người do Bên đó sử dụng; (ii) vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin và nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm hành vi tái nhận dạng vi phạm Điều 5; (iii) hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Bên kia hoặc của bên thứ ba; (iv) thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của con người; (v) nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền mà một Bên đang giữ hộ hoặc đã thu nhưng không có căn cứ, bao gồm hành vi cung cấp dữ liệu không có nguồn gốc hợp pháp; (vi) các trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ hoặc giới hạn.
12.3. Việc giới hạn trách nhiệm không làm mất quyền của Bên bị vi phạm được áp dụng các chế tài khác theo Điều 292 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Bên bị vi phạm có nghĩa vụ áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
PHẦN VIII – TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT VÀ XÓA DỮ LIỆU
Điều 13. Tạm ngừng, thông báo khắc phục và chấm dứt
13.1. Trước khi đơn phương chấm dứt vì lý do vi phạm, Bên bị vi phạm phải gửi thông báo yêu cầu khắc phục bằng văn bản, nêu rõ hành vi vi phạm và ấn định thời hạn khắc phục không dưới 15 (mười lăm) ngày. Quy định này không áp dụng đối với vi phạm không thể khắc phục được, vi phạm quy định tại Điều 5, vi phạm pháp luật hình sự hoặc hành vi gây nguy cơ trực tiếp cho an toàn hệ thống và dữ liệu.
13.2. Mỗi Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; hoặc chấm dứt ngay khi Bên kia không khắc phục vi phạm trong thời hạn nêu tại khoản 13.1, khi Bên kia bị giải thể, phá sản, hoặc khi việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng trái quy định của pháp luật hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13.3. Bất khả kháng. Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng theo Điều 156 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 phải thông báo bằng văn bản trong 05 (năm) ngày làm việc và áp dụng biện pháp hạn chế thiệt hại. Sự cố an ninh mạng do lỗi chủ quan của một Bên, thiếu năng lực tài chính, thiếu nhân sự hoặc lỗi của nhà thầu phụ do Bên đó lựa chọn 否 được coi là sự kiện bất khả kháng. Sự kiện kéo dài quá 60 (sáu mươi) ngày, mỗi Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng và thanh lý phần nghĩa vụ đã thực hiện.
Điều 14. Xóa và hoàn trả dữ liệu khi chấm dứt
14.1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, Khách hàng phải: chấm dứt toàn bộ việc truy cập, khai thác Dữ liệu và thu hồi quyền truy cập của toàn bộ người dùng; hoàn trả hoặc xóa Dữ liệu và mọi bản sao (kể cả bản sao lưu, bản trong môi trường kiểm thử, bản trích xuất, bản trong bộ nhớ đệm) theo lựa chọn của HiTechCloud; xóa hoặc làm mất khả năng khôi phục đối với dữ liệu phái sinh có chứa dữ liệu gốc ở mức chi tiết bản ghi; áp dụng phương pháp xóa an toàn (ghi đè, hủy khóa mã hóa đối với dữ liệu đã mã hóa) bảo đảm không thể khôi phục.
14.2. Việc xóa bản sao lưu được hoàn tất tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xóa dữ liệu chính, theo chu kỳ luân chuyển sao lưu.
14.3. Khách hàng lập và gửi cho HiTechCloud Biên bản xác nhận đã xóa dữ liệu, ghi rõ phạm vi, phương pháp, thời điểm, hệ thống liên quan, người thực hiện và người xác nhận. HiTechCloud có nghĩa vụ tương ứng đối với dữ liệu do Khách hàng cung cấp.
14.4. Trường hợp pháp luật yêu cầu tiếp tục lưu giữ một phần dữ liệu, Bên lưu giữ phải nêu rõ căn cứ pháp lý, phạm vi và thời hạn lưu giữ, cách ly phần dữ liệu đó và chỉ sử dụng cho mục đích tuân thủ pháp luật.
14.5. Nghĩa vụ tại các Điều 5, 9, 10, 11, 12 và Điều này tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt. Hai Bên lập Biên bản thanh lý trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày chấm dứt.
PHẦN IX – LUẬT ÁP DỤNG, TRANH CHẤP VÀ HIỆU LỰC
Điều 15. Chuyển nhượng, luật áp dụng, tuân thủ và giải quyết tranh chấp
15.1. Chuyển nhượng. Không Bên nào được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên kia; Bên nhận thông báo phải trả lời trong vòng 15 (mười lăm) ngày và không được từ chối một cách bất hợp lý. Mỗi Bên được chuyển giao cho công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết hoặc bên nhận chuyển giao trong giao dịch tổ chức lại doanh nghiệp bằng thông báo trước 30 (ba mươi) ngày, với điều kiện bên nhận kế thừa đầy đủ nghĩa vụ, đáp ứng điều kiện tại Điều 4 và Điều 5, và có năng lực thực hiện tương đương.
15.2. Luật áp dụng. Điều khoản này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.
15.3. Tuân thủ và liêm chính. Mỗi Bên cam kết không đưa, nhận, môi giới hối lộ; tuân thủ pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố; không sử dụng Dữ liệu cho đối tượng thuộc danh sách bị áp dụng biện pháp trừng phạt hoặc hạn chế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Vi phạm khoản này là vi phạm cơ bản.
15.4. Giải quyết tranh chấp. Tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một Bên gửi thông báo tranh chấp; nếu không đạt kết quả, tranh chấp được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh, trừ khi Hợp đồng thỏa thuận trọng tài. Trong thời gian giải quyết tranh chấp, các Bên vẫn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ không thuộc phạm vi tranh chấp, đặc biệt là nghĩa vụ bảo mật và nghĩa vụ cấm tái nhận dạng.
Điều 16. Hiệu lực và sửa đổi
16.1. Điều khoản này có hiệu lực từ ngày 01/9/2026 và thay thế các phiên bản trước đó.
16.2. Các tài liệu dẫn chiếu được áp dụng theo phiên bản có hiệu lực tại thời điểm giao kết Hợp đồng. Trường hợp HiTechCloud sửa đổi theo hướng giảm quyền lợi hoặc tăng nghĩa vụ của Khách hàng, HiTechCloud thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày; nếu Khách hàng không chấp thuận, Khách hàng có quyền chấm dứt trước ngày phiên bản mới có hiệu lực mà không phải chịu phạt và được hoàn lại phần phí tương ứng thời gian chưa sử dụng. Không có thông báo hợp lệ thì phiên bản mới không ràng buộc Khách hàng.
Điều 17. Thông tin liên hệ
17.1. Đơn vị ban hành: Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (thương hiệu HiTechCloud), mã số thuế 0318222903.
– Tổng đài: 0865.920.041
– Hỗ trợ khách hàng: cskh@photuesoftware.com
– Tiếp nhận báo cáo lạm dụng: abuse@photuesoftware.com
– Cổng dịch vụ: my.hitechcloud.vn
Điều 18. Điều khoản áp dụng kèm Hợp đồng
Điều khoản này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng cung cấp và trao đổi dữ liệu ký giữa hai Bên; trường hợp có mâu thuẫn, Hợp đồng và các phụ lục ký trực tiếp được ưu tiên áp dụng.
Các nội dung thương mại cụ thể (danh mục và mã tập dữ liệu, định dạng và phương thức bàn giao, khối lượng, tần suất cập nhật, ngưỡng chất lượng riêng, phạm vi và mục đích sử dụng, địa điểm xử lý, đơn giá, chu kỳ đối soát, đầu mối liên hệ) được ghi nhận tại Hợp đồng và các phụ lục kèm theo: ……………………………
[Công ty bổ sung: các nội dung để trống nêu trên do hai Bên thoả thuận và điền khi ký kết; chỉ tiêu khả dụng API tại khoản 6.2 và thang bồi hoàn tại khoản 7.6 do Công ty xác nhận theo từng nhóm hợp đồng.]
法律依据
Điều khoản này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây, được rà soát hiệu lực tại thời điểm ban hành:
– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017;
– Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006;
– Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024 và Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
– Nghị định số 314/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026 của Chính phủ quy định hoạt động của sàn dữ liệu, có hiệu lực từ 25/9/2026;
– Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
– 《网络安全法》第116/2025/QH15号, có hiệu lực từ 01/7/2026;
– Nghị định số 331/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, có hiệu lực từ 19/8/2026;
– Nghị định số 333/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng, có hiệu lực từ 19/8/2026;
– Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự, có hiệu lực từ 01/9/2026;
– Nghị định số 330/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, có hiệu lực từ 19/8/2026;
– Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
– Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự, có hiệu lực từ 09/9/2025;
– Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 và các luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ;
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và Thông tư số 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP 和 Thông tư số 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế;
– Hệ thống Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ và các chính sách của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Điều khoản này được áp dụng theo văn bản mới tương ứng. HiTechCloud rà soát và cập nhật danh mục căn cứ pháp lý định kỳ tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Tài liệu do HiTechCloud ban hành và có thể sửa đổi với thông báo trước 30 ngày trên website chính thức.




























































































































